Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1. Ở các xã thuộc khu vực III - Khu vực đặc biệt khó khăn.
a) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam; 50 tuổi đối với nữ khi giữ chức vụ lần đầu.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
c) Lý luận chính trị: Trình độ sơ cấp trở lên hoặc được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên.
d) Chuyên môn, nghiệp vụ: Trình độ sơ cấp trở lên. Nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên.
Đã qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế, kiến thức và kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
2. Ở phường, thị trấn và các xã khu vực I và khu vực II.
a) Tuổi đời: Không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ khi giữ chức vụ lần đầu.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
c) Lý luận chính trị: Trình độ sơ cấp trở lên hoặc được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên.
d) Chuyên môn, nghiệp vụ: Trình độ sơ cấp trở lên.
Đã qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế, kiến thức và kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.