vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy; Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa có Đảng ủy) — Quyết định 156/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/06/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 11/06/2014
Cao Bằng Ban hành 25/01/2008 Hiệu lực 04/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 156/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn · 156/2008/QĐ-UBND
21/06/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 156/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy; Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa có Đảng ủy)

1. Ở các xã thuộc khu vực III - khu vực đặc biệt khó khăn:

a) Tuổi đời: Nói chung không quá 50 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.

b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

c) Lý luận chính trị: Trình độ sơ cấp chính trị trở lên.

d) Chuyên môn, nghiệp vụ: Trình độ sơ cấp trở lên, nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên.

Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế.

2. Ở phường, thị trấn và các xã khu vực I và khu vực II.

a) Tuổi đời: Nói chung không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.

b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

c) Lý luận chính trị: Trình độ trung cấp chính trị trở lên.

d) Chuyên môn, nghiệp vụ: Trình độ trung cấp trở lên.

Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước.