Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
1. Ở các xã khu vực III - khu vực đặc biệt khó khăn.
a) Tuổi đời:
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Không quá 30 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ: Không quá 50 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Không quá 60 tuổi khi tham gia chức vụ lần đầu.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp tiểu học trở lên.
c) Lý luận chính trị: Được bồi dưỡng về lý luận chính trị.
d) Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm.
2. Ở phường, thị trấn, các xã khu vực I và khu vực II.
a) Tuổi đời
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Không quá 30 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ: Không quá 50 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Không quá 60 tuổi khi tham gia chức vụ lần đầu.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
c) Lý luận chính trị: Trình độ sơ cấp trở lên.
d) Chuyên môn, nghiệp vụ: Trình độ sơ cấp trở lên đối với người giữ chức vụ lần đầu; Sơ cấp hoặc đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm đối với người tái cử.