vanban.org

Điều 9. Bảo mật trong thanh toán bù trừ điện tử — Quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2022/TT-NHNN · 29/06/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 14/12/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng · 1557/2001/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo mật trong thanh toán bù trừ điện tử

1. Ngân hàng chủ trì và từng Ngân hàng thành viên chịu trách nhiệm quy định các biện pháp bảo mật thích hợp áp dụng trong nội bộ đơn vị mình.

2. Ngân hàng chủ trì chịu trách nhiệm quy định về chữ ký điện tử được sử dụng để bảo vệ và kiểm soát dữ liệu thanh toán bù trừ điện tử khi thực hiện truyền, nhận qua mạng máy tính giữa Ngân hàng chủ trì và các Ngân hàng thành viên trực tiếp. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng chủ trì có thể quy định thêm các biện pháp bảo mật khác để đảm bảo sự an toàn của yếu tố chứng từ đã được mã hoá.

3. Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử chịu trách nhiệm quy định về mã khoá bảo mật được sử dụng để truy cập vào hệ thống máy tính của Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (gọi tắt là mã khoá bảo mật máy tính).

4. Các quy định về chữ ký điện tử và mã khoá bảo mật máy tính trong thanh toán bù trừ điện tử nêu tại khoản 2 và 3 điều này, phải tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về việc xây dựng, cấp phát, sử dụng, bảo quản và quản lý chữ ký điện tử, mã khoá bảo mật máy tính trong thanh toán chuyển tiền điện tử.