vanban.org

Điều 13. Kiểm soát và đối chiếu trong thanh toán bù trừ điện tử — Quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2022/TT-NHNN · 29/06/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 14/12/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng · 1557/2001/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN › Chương 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Kiểm soát và đối chiếu trong thanh toán bù trừ điện tử

1. Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (trường hợp Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử là một đơn vị độc lập), các Ngân hàng thành viên trực tiếp phải thực hiện đúng các quy định về kiểm soát và đối chiếu nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử nhằm đảm bảo số liệu chính xác và thống nhất; phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót.

2. Các Ngân hàng thành viên trực tiếp, Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (trường hợp Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử là một đơn vị độc lập) phải kiểm tra chặt chẽ theo quy định đối với chữ ký điện tử, các mã khoá bảo mật và ký hiệu mật khác (nếu có), các Lệnh thanh toán, Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử và các chứng từ có liên quan khác được sử dụng trong thanh toán bù trừ điện tử.

3. Ngân hàng chủ trì và các Ngân hàng thành viên trực tiếp phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi của Ngân hàng thành viên tại ngân hàng chủ trì.

4. Ngân hàng chủ trì phải tính toán, kiểm soát, đối chiếu chặt chẽ theo đúng quy định về kết quả xử lý bù trừ của từng lần xử lý kết quả thanh toán bù trừ điện tử trong ngày giao dịch bảo đảm số liệu chính xác và thống nhất.