vanban.org

Điều 16. Các quy định về phí trong thanh toán bù trừ điện tử — Quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2022/TT-NHNN · 29/06/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 14/12/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng · 1557/2001/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN › Chương 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Các quy định về phí trong thanh toán bù trừ điện tử

1. Các Ngân hàng thành viên trực tiếp phải nộp đầy đủ và kịp thời cho Ngân hàng chủ trì (các) khoản phí cố định sau đây:

a. Phí tham gia thanh toán bù trừ điện tử là khoản tiền chỉ nộp một lần của các Ngân hàng trước khi được kết nạp thành Ngân hàng thành viên trực tiếp. Khoản phí này do Ngân hàng Nhà nước Trung ương quy định hoặc chấp thuật theo đề nghị của Ngân hàng chủ trì.

b. Phí thường niên là khoản tiền nộp mỗi năm một lần của các Ngân hàng thành viên trực tiếp để duy trì hoạt động của hệ thống. Việc áp dụng phí thường niên do Ngân hàng chủ trì quyết định sau khi đã thống nhất với các Ngân hàng thành viên trực tiếp.

2. Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (trường hợp Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử là một đơn vị độc lập) được thu phí dịch vụ thanh toán bù trừ điện tử đối với các Ngân hàng thành viên trực tiếp theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng.

3. Ngân hàng thành viên trực tiếp được thu phí dịch vụ thanh toán bù trừ điện tử đối với khách hàng, Ngân hàng thành viên gián tiếp, ngân hàng có liên quan theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng.