vanban.org

Điều 10. Thủ tục giải quyết tố cáo — Quyết định 154/2003/QĐ-BBCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2010 Thay thế: 03/2010/TT-BTTTT · 14/01/2010
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 05/09/2003 Hiệu lực 25/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 154/2003/QĐ-BBCVT Quy định về việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông · 154/2003/QĐ-BBCVT
01/03/201003/2010/TT-BTTTTSửa đổi Đang xem 25/09/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 154/2003/QĐ-BBCVT › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thủ tục giải quyết tố cáo

1. Người giải quyết tố cáo làm việc với người tố cáo để khẳng định tính chính xác, trung thực về những nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ mà người tố cáo cung cấp. Làm việc với đơn vị, cá nhân bị tố cáo về các nội dung bị tố cáo, yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan chứng minh cho hành vi bị tố cáo.

2. Tiến hành thẩm tra, xác minh đầy đủ các chứng cứ, bằng chứng phục vụ cho việc kết luận, có xác nhận cụ thể, chặt chẽ từng nội dung, chi tiết sự việc với các đối tượng có liên quan. Trường hợp cần thiết thì trưng cầu giám định hoặc lấy ý kiến tư vấn của cơ quan chuyên môn.

3. Trong quá trình giải quyết tố cáo, người giải quyết phải tuyệt đối giữ bí mật họ tên, địa chỉ, chức danh, bút tích, giấy tờ, hồ sơ đơn của người đứng tên tố cáo.

4. Kết thúc việc giải quyết tố cáo, người giải quyết phải có kết luận chính thức về vụ việc tố cáo. Nội dung chính của bản kết luận phải gồm:

Khái quát nội dung tố cáo; kết quả thẩm tra xác minh, chứng cứ pháp lý; kết luận rõ mức độ đúng, sai từng nội dung tố cáo; xác định nguyên nhân, trách nhiệm những sai phạm (nếu có); kiến nghị và chấn chỉnh công tác quản lý; kiến nghị xử lý trách nhiệm vật chất, kỷ luật cá nhân (nếu có); gửi văn bản kết luận giải quyết đơn tố cáo, quyết định xử lý vi phạm cho cơ quan, cá nhân liên quan, cơ quan cấp trên trực tiếp; thông báo kết luận giải quyết đơn tố cáo cho người tố cáo biết (nếu họ yêu cầu) trừ nội dung thuộc danh mục bí mật của nhà nước. Trường hợp có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì lập hồ sơ chuyển sang cơ quan công an thụ lý.

5. Không giải quyết đối với những tố cáo giấu tên, mạo tên, không có địa chỉ rõ ràng, không ký tên trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận nay tố cáo lại nhưng không có tài liệu, chứng cứ mới.