vanban.org

Điều 7. Thủ tục trình Tổng cục, trình Bộ giải quyết công việc — Quyết định 1508/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/10/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 13/10/2004 Hiệu lực 13/10/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1508/QĐ-BTC › Phần II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục trình Tổng cục, trình Bộ giải quyết công việc

1/ Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản.

 1.1. Công văn, tờ trình Tổng cục phải do Thủ trưởng các đơn vị hoặc uỷ quyền cho lãnh đạo cấp phó ký trình Lãnh đạo Tổng cục giải quyết theo sự phân công công việc và thuộc thẩm quyền, phạm vi giải quyết của Tổng cục; trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính phải kèm theo phiếu trình Bộ để Lãnh đạo Tổng cục ký trình Bộ.

  1.2. Trong nội dung trình Lãnh đạo Tổng cục hoặc Bộ, những vấn đề có liên quan đến chức năng của các đơn vị khác phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan đó hoặc phải có biên bản cuộc họp ghi rõ ý kiến của các đơn vị tham gia trong trường hợp xin ý kiến bằng hình thức tổ chức họp. Riêng đối với các đề án, các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng) trước khi trình Bộ phải có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế Bộ Tài chính.

1.3. Đối với những vấn đề trình Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì phải tóm tắt nội dung chính của đề án, các ý kiến khác nhau, luận cứ, những kiến nghị và những vấn đề cần xin ý kiến Lãnh đạo Bộ và kế hoạch tổ chức triển khai sau khi đề án được duyệt, hoặc văn bản quy phạm pháp luật được ban hành.

Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm về nội dung và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ văn bản trước khi trình.

Toàn bộ các văn bản trình Tổng cục, trình Bộ phải tập trung về một đầu mối là Văn phòng ( tổ Thư ký -Tổng hợp) để kiểm tra thủ tục hành chính, rà soát nội dung đảm bảo thống nhất xử lý giữa các Lãnh đạo Tổng cục; Lãnh đạo Tổng cục không trực tiếp nhận và duyệt các văn bản trình thẳng khi chưa qua thẩm định của Văn phòng ( trừ trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Tổng cục trưởng)

2/ Trình tự giải quyết công việc trình Tổng cục, trình Bộ của Văn phòng Tổng cục Thuế.

2.1. Kiểm tra về thủ tục : Khi nhận được hồ sơ trình của đơn vị, Văn phòng Tổng cục kiểm tra về thủ tục theo quy định tại điểm 1 trên đây.  Trường hợp hồ sơ trình chưa bảo đảm các điều kiện theo quy định, Văn phòng Tổng cục trả lại cho đơn vị trình và nêu rõ lý do trả lại.

2.2. Thời gian thẩm tra : Trong vòng 01 ngày làm việc (kể từ khi nhận được tờ trình của đơn vị đến khi trình Tổng cục) đối với những vấn đề cụ thể đã có cơ chế chính sách; không quá 2 ngày làm việc đối với văn bản phức tạp; trường hợp văn bản có yêu cầu "gấp" về thời gian Văn phòng Tổng cục phải đảm bảo đúng thời hạn quy định;

2.3. Đối với những công việc có liên quan đến lĩnh vực công tác của nhiều Lãnh đạo Tổng cục, Văn phòng trình Phó Tổng cục trưởng phụ trách khối của đơn vị chủ trì trước, sau đó trình các Phó Tổng cục trưởng có liên quan, nếu có ý kiến khác nhau thì Văn phòng trình Tổng cục trưởng xem xét, quyết định;

Đối với những công việc thuộc nội dung đã bàn tập thể Lãnh đạo Tổng cục thì trình Tổng cục trưởng quyết định hoặc ký trình Bộ giải quyết theo thẩm quyền.

3/ Trách nhiệm của Lãnh đạo Tổng cục trong việc xem xét, giải quyết các công việc được trình.

3.1. Xem xét cho ý kiến, nêu rõ những vấn đề đồng ý, không đồng ý và ý kiến chỉ đạo xử lý tiếp theo đối với từng hồ sơ trình.

3.2. Đối với những vấn đề cần bàn tập thể Lãnh đạo Tổng cục cho ý kiến, Phó Tổng cục trưởng phụ trách khối xem xét quyết định việc đưa nội dung vấn đề ra xin ý kiến tập thể Lãnh đạo Tổng cục tại cuộc họp giao ban Tổng cục hoặc hội ý Lãnh đạo Tổng cục.

Trường hợp cần thiết để xử lý công việc thường xuyên, Lãnh đạo Tổng cục có thể họp với các chủ đề án và các đơn vị có liên quan, hoặc uỷ quyền cho Chánh văn phòng hay Thủ trưởng đơn vị chủ trì đề án họp với các đơn vị có liên quan và báo cáo Lãnh đạo Tổng cục bằng văn bản về kết quả cuộc họp.

4/ Thời hạn xử lý văn bản: Thực hiện theo quy định tại điểm 3, mục II Quyết định 331TCT/QĐ-HC ngày 05/4/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Các đơn vị có trách nhiệm bám sát các văn bản đã trình các cấp duyệt để phối hợp với Văn phòng theo dõi, đôn đốc việc xử lý các văn bản trình Tổng cục, trình Bộ, bảo đảm thời hạn quy định.Trường hợp Lãnh đạo Tổng cục phụ trách khối đi công tác vắng dài ngày, Văn phòng chủ động chuyển văn bản trình Lãnh đạo Tổng cục khác giải quyết những công việc cụ thể; những hồ sơ phức tạp hoặc các đề án chưa đến hạn thì chờ Lãnh đạo Tổng cục đi công tác về giải quyết.

5/ Ban hành văn bản

5.1. Tất cả các văn bản trước khi trình Lãnh đạo Tổng cục hoặc Bộ ký, đóng dấu ban hành chính thức phải có chữ ký soát của Lãnh đạo đơn vị chủ trì; vị trí ký soát là cạnh dấu chấm hết(./.) của văn bản ban hành do Lãnh đạo Tổng cục ký; đối với văn bản do Lãnh đạo Bộ ký, Thủ trưởng các đơn vị ký soát cạnh nơi nhận, Lãnh đạo Tổng cục ký soát cạnh dấu chấm hết của văn bản ban hành.

5.2 Thời hạn ban hành văn bản :

Sau khi lãnh đạo Tổng cục, Lãnh đạo Bộ đã cho ý kiến quyết định cuối cùng, Văn phòng Tổng cục phối hợp với các đơn vị chủ trì hoàn thiện lại văn bản trình ký chính thức ban hành trong thời hạn sớm nhất:

- Đối với Văn bản do Tổng cục ký ban hành: trong vòng 1 ngày làm việc đối với trường hợp văn bản không phải sửa chữa; Chậm nhất 2 ngày làm việc đối với trường văn bản phải sửa chữa.

- Đối với văn bản do Bộ ký ban hành: kể từ khi nhận được hồ sơ chuyển về Tổng cục Thuế trong vòng 1 ngày làm việc phải trình lại Bộ để ký ban hành đối với văn bản không phải sửa chữa; 2 ngày làm việc đối với các văn bản phải sửa chữa; đối với văn bản quy phạm pháp luật sau khi ký chính thức, trong vòng 1 ngày Văn phòng Tổng cục phải chuyển file của văn bản ban hành cho Văn phòng Bộ theo quy định.

Văn bản đã ký đóng dấu phải lưu hành ngay trong ngày, chậm nhất không quá 2 ngày; đối với các văn bản "gấp" phải chuyển ngay theo thời hạn quy định.

6/ Kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành

 Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý và báo cáo Tổng cục hoặc báo cáo Bộ theo quy định chung.