vanban.org

Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của các Trưởng Ban, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế). — Quyết định 1508/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/10/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 13/10/2004 Hiệu lực 13/10/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1508/QĐ-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của các Trưởng Ban, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế).

1/ Phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các đơn vị.

1.1. Thủ trưởng các đơn vị chủ động tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc giải quyết các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ (đã được Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Tổng cục kết luận, phân công, chỉ đạo thực hiện) bảo đảm thời hạn theo quy định. Không chuyển công việc thuộc thẩm quyền, chức năng của đơn vị mình cho đơn vị khác.

1.2. Tham gia ý kiến với các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để xử lý các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị đó nhưng có liên quan đến đơn vị mình.

1.3. Báo cáo Lãnh đạo Tổng cục và đề xuất ý kiến giải quyết những vấn đề mới nảy sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền;

1.4. Giải quyết các công việc thường xuyên hàng ngày trong phạm vi chức năng nhiệm vụ và chế độ, chính sách quy định;

1.5. Khi cần thiết Thủ trưởng đơn vị trực tiếp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục phụ trách hoặc Tổng cục trưởng để xin ý kiến về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình hoặc đề xuất ý kiến về công việc chung Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính;

1.6. Thủ trưởng các đơn vị khi giải quyết các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của mình nhưng có liên quan đến chức năng của đơn vị khác thuộc Tổng cục Thuế hoặc Bộ Tài chính, nhất thiết phải xin ý kiến của Thủ trưởng đơn vị đó (riêng các vấn đề về cơ chế, chính sách thuế nhất thiết phải lấy ý kiến của Ban Pháp chế - chính sách nếu thuộc thẩm quyền của Tổng cục Thuế; xin ý kiến của Vụ chính sách Thuế và Vụ Pháp chế nếu thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính).

1.7. Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến theo thời hạn như sau:

Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tham gia ý kiến: tối đa là 3 ngày làm việc đối với các công việc giải quyết cụ thể đã có cơ chế chính sách; 5 ngày làm việc đối với việc tham gia về cơ chế, chính sách thuế;

Nếu hồ sơ đề án chưa đủ, chưa rõ hoặc do vấn đề phức tạp cần có thêm thời gian nghiên cứu thì đơn vị được hỏi ý kiến có quyền yêu cầu đơn vị chủ trì cung cấp thêm tài liệu cần thiết và thoả thuận lại thời hạn trả lời nhưng tối đa không quá 7 ngày làm việc. Trường hợp không tham gia ý kiến kịp thời hạn thì coi như đồng ý với đơn vị chủ trì và phải chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về ý kiến tham gia của đơn vị mình hoặc do chậm trễ trong việc tham gia ý kiến.

Trường hợp đối với những văn bản có yêu cầu gấp về thời gian hoặc cần họp để trao đổi thảo luận thì đơn vị chủ trì chủ động tổ chức mời các đơn vị có liên quan họp trao đổi trực tiếp để hoàn chỉnh nội dung trình Lãnh đạo Tổng cục đảm bảo thời hạn quy định. Đại diện của đơn vị được cử dự họp là người có thẩm quyền của đơn vị được tham gia ý kiến. Ban Tài vụ - Quản trị có trách nhiệm bố trí phòng họp theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị.

1.8. Trong trường hợp phải triển khai các công việc gấp theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế,  Thủ trưởng các đơn vị được quyền huy động cán bộ, công chức làm thêm giờ, đồng thời trình Tổng cục giải quyết các quyền lợi đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

1.9. Thủ trưởng đơn vị được cử cán bộ từ cấp phó trở xuống đi công tác trong nước theo nội dung, chương trình, đề cương công tác đã được Lãnh đạo Tổng cục duyệt.

1.10. Thủ trưởng các đơn vị được giải quyết cho cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình quản lý nghỉ phép 01 ngày làm việc; nghỉ phép từ 02 ngày trở lên cán bộ, công chức phải có đơn xin nghỉ phép để Thủ trưởng đơn vị trình Lãnh đạo Tổng cục duyệt. Ban Tổ chức cán bộ có trách nhiệm cấp giấy nghỉ phép cho cán bộ, công chức theo đơn nghỉ phép đã được Tổng cục duyệt.

Tất cả mọi cán bộ, công chức khi có nhu cầu nghỉ phép phải làm đơn hoặc báo cáo Thủ trưởng đơn vị trực tiếp trước ít nhất 01 ngày để chủ động sắp xếp, bố trí công việc cho phù hợp; trường hợp có việc đột xuất phải báo cáo xin phép Thủ trưởng đơn vị qua điện thoại. 

 1.11. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phân công nhiệm vụ một cách cụ thể, rõ ràng đồng thời theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cấp Phó và cán bộ công chức trong đơn vị. Theo nhiệm vụ được phân công, lãnh đạo cấp phó chỉ đạo các chuyên viên hoặc các phòng (nếu có) tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về kết quả các mặt công tác đó. Các đơn vị phải xây dựng Quy chế làm việc của đơn vị mình cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù riêng của từng đơn vị, trình Lãnh đạo Tổng cục phụ trách khối duyệt.

1.12. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế được ký thừa lệnh Tổng cục trưởng các văn bản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, xử lý công việc thường xuyên theo chế độ; nội dung cụ thể như sau:

a. Chỉ đạo đôn đốc các tổ chức, cá nhân trong ngành thực hiện nhiệm vụ công tác, chế độ thông tin báo cáo; cung cấp và hoàn chỉnh các hồ sơ, tài liệu, số liệu phục vụ cho công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, tiền phạt (gọi chung là công tác quản lý thuế) và công tác quản lý nội bộ ngành.

b. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành thuế bổ sung, hoàn chỉnh các thủ tục hồ sơ hoặc giải trình các nội dung còn thiếu, hoặc chưa rõ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế và các vấn đề quản lý thuế, quản lý hoá đơn, chứng từ, ấn chỉ thuế.

c. Trao đổi thông tin giữa Tổng cục Thuế với các tổ chức, cá nhân trong nước theo các chương trình hợp tác và phối hợp công tác đã được Tổng cục ký kết. Trao đổi công tác với tổ chức và cá nhân của cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp ( không bao gồm nội dung hướng dẫn chính sách, chế độ về thuế).

d. Giải thích, trả lời và chỉ đạo các đơn vị, cá nhân trong ngành Thuế về thực hiện chính sách thuế; thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và quản lý nội bộ ngành theo văn bản pháp luật của Nhà nước, Bộ Tài chính và của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế.

e. Ngoài ra Thủ trưởng các đơn vị sau đây được ký các loại văn bản, giấy tờ như sau:

e.1. Thủ trưởng Ban Hợp tác quốc tế được ký: Công văn hoặc thư gửi cơ quan thuế nước ngoài ( cơ quan ngang cấp Ban), các tổ chức, cá nhân nước ngoài về các nội dung trao đổi, lấy ý kiến, chuẩn bị các công việc cho đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về thuế; triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hợp tác quốc tế có liên quan đến thuế và thực hiện các công tác ngoại vụ, tổ chức và chuẩn bị đầy đủ các thủ tục cho đoàn ra, đoàn vào theo quy định. Trao đổi thông tin và giải thích những vướng mắc về thuế theo quy định của các điều ước quốc tế về thuế và những điều ước quốc tế khác có liên quan đến thuế. Xác nhận về thuế thu nhập phải nộp ở Việt nam theo luật thuế cho đối tượng nộp thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần đã được ký kết.

e.2. Thủ trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ được ký: Phiếu chuyển đơn thư khiếu nại, tố cáo của các đơn vị và cá nhân về việc thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức trong ngành Thuế (theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục) cho Cục Thuế hoặc các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục giải quyết theo thẩm quyền. Xác nhận hồ sơ lý lịch, chức danh, thang lương, bảng lương và các giấy tờ khác liên quan đến công tác quản lý cán bộ, công chức của Tổng cục Thuế. Ký giấy nghỉ phép cho cán bộ, công chức cơ quan Tổng cục Thuế sau khi được Lãnh đạo Tổng cục duyệt.

 e.3. Thủ trưởng Ban Tài vụ - Quản trị được ký: Thông báo hạn mức kinh phí cho các Cục Thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; phiếu nhập, xuất tài sản theo kế hoạch Tổng cục đã duyệt; nhập, xuất ấn chỉ thuế theo chế độ quy định; phiếu đề nghị các đơn vị có liên quan xác minh hoá đơn và trả lời xác minh hoá đơn theo đề nghị của các tổ chức và cá nhân gửi đến Tổng cục Thuế;  duyệt, xác nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng trụ sở ngành Thuế theo phân cấp của Bộ Tài chính (sau khi đã có ký duyệt của các đơn vị tư vấn thiết kế hợp pháp)

  e.4. Thủ trưởng Ban Thanh tra được ký: Phiếu chuyển các đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức và cá nhân (không có nội dung liên quan đến lĩnh vực thuế) cho các đơn vị ngoài ngành giải quyết theo quy định của pháp luật; chuyển cho Cục Thuế giải quyết các đơn thư khiếu tố về những nội dung liên quan chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế (theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục).

 e.5. Giám đốc Trung tâm Tin học-Thống kê được ký: Biên bản xác nhận nghiệm thu từng phần trong các Hợp đồng về tin học do Tổng cục Thuế đã ký kết; xác nhận các thông tin, số liệu liên quan đến công tác quản lý như: mã số thuế, thủ tục kê khai nộp thuế.

  e.6. Trưởng Đại diện Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ chí Minh ( gọi tắt là Đại diện); Giám đốc Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ Thuế ( gọi tắt là Trung tâm); Tổng biên tập Tạp chí Thuế ( gọi tắt là Tạp chí) được ký và sử dụng con dấu của Đại diện, Trung tâm, Tạp chí theo Quy chế làm việc của từng đơn vị đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.

2/ Phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế.

2.1.Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng việc lập và tổ chức thực hiện chương trình công tác của Tổng cục và Bộ Tài chính về những nội dung liên quan đến công tác thuế; báo cáo đánh giá công tác tháng, quý, 6 tháng, hàng năm của Tổng cục và các báo cáo khác theo yêu cầu của Tổng cục trưởng;

2.2. Giúp Tổng cục trưởng duy trì và kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc của Tổng cục Thuế;

2.3. Giúp Tổng cục trưởng và Lãnh đạo Tổng cục trong việc phối hợp hoạt động của Lãnh đạo Tổng cục và các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế. Làm đầu mối quan hệ công tác giữa Tổng cục với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành;

2.4. Tổ chức thẩm tra các văn bản trình Tổng cục, trình Bộ Tài chính về nội dung và các quy định về hành chính;

2.5. Đề xuất với Tổng cục trưởng về những vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Tổng cục hoặc những vấn đề về chủ trương chính sách cần giao cho các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng đáp ứng tình hình thực tế phát sinh;

2.6. Truyền đạt, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện các quyết định, chỉ thị, kết luận của lãnh đạo Bộ và lãnh đạo Tổng cục Thuế;

2.7. Thường trực giúp Tổng cục trưởng về công tác thi đua, khen thưởng của ngành Thuế;

2.8. Giải quyết một số công việc cụ thể  khác theo sự uỷ nhiệm của Lãnh đạo Tổng cục và Tổng cục trưởng;

2.9. Chánh văn phòng Tổng cục Thuế được ký thừa lệnh của Tổng cục trưởng các văn bản: thông báo kết luận hoặc ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục; nhắc nhở, đôn đốc các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục và ngành Thuế thực hiện các chương trình công tác của Tổng cục; đính chính các văn bản do Tổng cục Thuế ký ban hành bị lỗi hành chính; Phiếu chuyển hồ sơ, tài liệu cho các Cục Thuế và các đơn vị có liên quan của Bộ Tài chính giải quyết theo quy định của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính; các loại giấy tờ quan hệ, giao dịch công tác bao gồm: giấy mời họp gửi các cơ quan, đơn vị (cấp Vụ, Ban); giấy giới thiệu công tác vv...; Ký sao lục, sao y các văn bản, tài liệu được phép lưu hành theo quy định của pháp luật.

3/ Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng cục trưởng về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ quyền cho cấp phó.

4/ Phạm vi giải quyết công việc của Trưởng Phòng ở các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục có tổ chức phòng.

  4.1. Trưởng phòng có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.

4.2. Trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của phòng; phân công công việc cụ thể rõ ràng, phù hợp với trình độ, năng lực của mỗi người.

 4.3. Trưởng phòng phân công nhiệm vụ cụ thể đối với cấp phó; Phó trưởng phòng được phân công phụ trách những khối công việc nhất định và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về kết quả các mặt công tác đó.

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về toàn bộ công việc thuộc chức năng thẩm quyền của mình kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho Phó trưởng phòng giải quyết.