vanban.org

Điều 7. Thời hạn đăng ký — Quyết định 1508/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2015 Thay thế: 09/2015/QÐ-UBND · 21/07/2015
Bắc Kạn Ban hành 26/09/2012 Hiệu lực 06/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QÐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 09/2015/QÐ-UBND
Quyết định số 1508/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1508/2012/QĐ-UBND
31/07/201509/2015/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1508/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời hạn đăng ký

1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình thuộc Điều 4 của Quy định này phải tiến hành làm thủ tục với UBND cấp xã nơi đặt công trình khai thác trước khi thi công công trình khai thác 05 ngày làm việc

2. Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác, sử dụng tài nguyên và xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình thuộc Điều 4 của Quy định này đã đưa vào khai thác, sử dụng trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện việc đăng ký kể từ khi Quyết định này có hiệu lực đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2013.

Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ đăng ký trực tại UBND cấp xã nơi đặt công trình khai thác.

UBND xã (phường, thị trấn) có trách nhiệm quản lý, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đăng ký và lập sổ theo dõi.