vanban.org

Điều 6. Hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước bao gồm: — Quyết định 1508/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2015 Thay thế: 09/2015/QÐ-UBND · 21/07/2015
Bắc Kạn Ban hành 26/09/2012 Hiệu lực 06/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QÐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 09/2015/QÐ-UBND
Quyết định số 1508/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1508/2012/QĐ-UBND
31/07/201509/2015/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1508/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

1. Hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất (số lượng 02 bộ) bao gồm:

a) Bản đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất (theo Mẫu số 01a).

b) Bản sao Hợp đồng thi công khoan giếng với tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất được cấp có thẩm quyền cấp theo quy định (mang theo bản gốc đối chiếu).

 Đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Quyết định hợp đồng thi công khoan giếng được thay bằng văn bản báo cáo hiện trạng khai thác (theo Mẫu 01d).

c) Văn bản cam kết của tổ chức, hộ gia đình về việc quản lý, sử dụng công trình khai thác nước dưới đất (theo Mẫu 01c).

2. Hồ sơ đăng ký xả nước thải vào nguồn nước (số lượng 02 bộ) bao gồm:

Bản đăng ký xả nước thải vào nguồn nước (theo Mẫu 01b).