vanban.org

Điều 4. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký. — Quyết định 1508/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2015 Thay thế: 09/2015/QÐ-UBND · 21/07/2015
Bắc Kạn Ban hành 26/09/2012 Hiệu lực 06/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QÐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 09/2015/QÐ-UBND
Quyết định số 1508/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1508/2012/QĐ-UBND
31/07/201509/2015/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1508/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký.

1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng các giếng khoan bao gồm cả giếng khoan UNICEF với công suất không vượt quá 20m3/ngày-đêm.

2. Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm của các sông, suối vùng đó vào các tháng mùa kiệt.

3. Xả nước thải vào nguồn nước có quy mô từ 8-10m3/ngày- đêm nhằm mục đích kinh doanh.