vanban.org

Điều 7. Giao nhận xăng dầu đại lý — Quyết định 1505/2003/QĐ-BTM

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2009 Thay thế: 36/2009/TT-BCT · 14/12/2009 Sửa đổi, bổ sung: 11/2007/QĐ-BTM · 22/05/2007
Bộ Thương mại Ban hành 17/11/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu · 1505/2003/QĐ-BTM
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1505/2003/QĐ-BTM › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giao nhận xăng dầu đại lý

1. Đơn vị tính trong giao nhận: đối với xăng động cơ, nhiên liệu diesel, dầu hoả đơn vị tính bằng lít (l), mazut: kilôgam (kg) ở nhiệt độ thực tế hoặc quy đổi về nhiệt độ tiêu chuẩn ở 150C.

2. Địa điểm giao nhận: các bên căn cứ điều kiện, năng lực phương tiện vận chuyển của mình để thoả thuận, có thể lựa chọn giao hàng tại kho của bên giao đại lý, hoặc tại kho hay cửa hàng của bên đại lý. Địa điểm giao nhận ghi trong hợp đồng là cơ sở để xác định mức thù lao đại lý.

3. Giao nhận về số lượng: số lượng xăng dầu giao nhận được ghi trong hoá đơn do bên giao đại lý phát hành. Việc xác định số lượng hàng giao phải tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Giao nhận về chất lượng: chất lượng xăng dầu giao được ghi trong đơn hoá nghiệm hoặc chứng chỉ chất lượng do kho xuất hàng của bên giao đại lý cấp cho từng lô hàng, phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

5. Thủ tục giao nhận xăng dầu thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhận hàng hoá đại lý và quy tắc giao nhận nhiên liệu dầu mỏ thể lỏng.