vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các doanh nghiệp trong hệ thống đại lý — Quyết định 1505/2003/QĐ-BTM

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2009 Thay thế: 36/2009/TT-BCT · 14/12/2009 Sửa đổi, bổ sung: 11/2007/QĐ-BTM · 22/05/2007
Bộ Thương mại Ban hành 17/11/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu · 1505/2003/QĐ-BTM
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1505/2003/QĐ-BTM › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các doanh nghiệp trong hệ thống đại lý

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối:

1.1. Tổ chức nhập khẩu xăng dầu đúng tiến độ về số lượng, cơ cấu chủng loại theo hạn mức nhập khẩu tối thiểu được giao; bảo đảm chất lượng xăng dầu theo quy định và cung ứng đủ, ổn định cho hệ thống phân phối của mình đáp ứng các nhu cầu xăng dầu trên địa bàn kinh doanh; thường xuyên bảo đảm lượng xăng dầu dự trữ lưu thông bằng 15 ngày cung ứng tính theo hạn mức nhập khẩu tối thiểu được giao cả về số lượng và cơ cấu chủng loại.

1.2. Tổ chức hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Quy chế này tại các tỉnh, thành phố phù hợp với khả năng kinh doanh; chỉ được giao xăng dầu cho các doanh nghiệp trong hệ thống đại lý của mình bán dưới hình thức đại lý và theo đúng các hợp đồng đại lý đã ký kết.

Đăng ký hệ thống phân phối xăng dầu này với Bộ Thương mại trước ngày 15/01/2004 theo mẫu kèm theo Quy chế này và đăng ký bổ sung hàng tháng nếu có sự thay đổi. Thông báo cho Sở Thương mại tỉnh, thành phố danh sách các đơn vị trực thuộc, các Tổng đại lý và các đại lý bán lẻ thuộc hệ thống phân phối của mình hoạt động trên địa bàn để Sở Thương mại biết và giám sát.

1.3. Quy định và công bố theo thẩm quyền giá bán lẻ xăng dầu; tổ chức kiểm tra và liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện giá bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình.

Gửi văn bản quyết định giá bán lẻ xăng dầu (kể cả khi thay đổi giá đột xuất) cho Sở Thương mại tỉnh, thành phố nơi có các đơn vị trực thuộc, các Tổng đại lý và các đại lý bán lẻ thuộc hệ thống phân phối của mình để Sở thương mại có cơ sở kiểm tra, giám sát giá bán lẻ của các đại lý.

1.4. Phải thể hiện rõ trong hợp đồng đại lý về trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu; quy định chế độ kiểm tra và tổ chức kiểm tra chất lượng xăng dầu, kiểm định các thiết bị, dụng cụ đo lường của các đại lý và liên đới chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu bán ra trong hệ thống đại lý xăng dầu của mình.

1.5. Thực hiện đúng cam kết đã ký trong hợp đồng đại lý; bảo đảm tính hợp pháp của nguồn xăng dầu cung ứng cho các đại lý; cung cấp mẫu biểu trưng (lôgô) và hướng dẫn các đại lý bán lẻ treo biểu trưng, ghi biển hiệu theo đúng quy định của Quy chế này; cung cấp hoá đơn, chứng từ có liên quan và trả thù lao cho các đại lý theo thoả thuận, cam kết trong hợp đồng.

1.6. Phối hợp với các cơ quan chức năng của trung ương, địa phương để quản lý các Tổng đại lý, các đại lý bán lẻ hoạt động kinh doanh xăng dầu theo đúng các quy định của pháp luật, bảo đảm ổn định thị trường, giá cả; lập kế hoạch phát triển mạng lưới phân phối, cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh xăng dầu của mình tại các vùng, miền và các tỉnh, thành phố đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường.

2. Trách nhiệm của Tổng đại lý:

2.1. Lựa chọn và ký hợp đồng làm Tổng đại lý bán xăng dầu cho các doanh nghiệp xăng dầu đầu mối.

2.2. Thiết lập hệ thống phân phối xăng dầu của mình, bao gồm: các kho, cửa hàng, trạm bán lẻ trực thuộc và các đại lý bán lẻ theo quy định tại Điều 4 Quy chế này và đăng ký hệ thống này với các doanh nghiệp xăng dầu đầu mối khi ký hợp đồng làm Tổng đại lý; chịu trách nhiệm trước pháp luật và doanh nghiệp xăng dầu đầu mối về hoạt động của hệ thống phân phối xăng dầu do mình tổ chức và quản lý.

2.3. Chỉ được bán xăng dầu cho các hộ công nghiệp tiêu thụ trực tiếp theo hợp đồng, cung ứng xăng dầu cho các đơn vị trực thuộc để bán lẻ hoặc các đại lý bán lẻ trong hệ thống của mình theo hợp đồng đại lý.

2.4. Trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp xăng dầu đầu mối, bảo đảm tổ chức cung ứng xăng dầu thường xuyên, ổn định đến các đại lý bán lẻ thuộc hệ thống phân phối của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Không được tiếp nhận xăng dầu từ nguồn trôi nổi không rõ xuất xứ và xăng dầu ngoài hệ thống để bán tại các đơn vị trực thuộc và giao cho các đại lý bán.

2.5. Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu đã nhận của doanh nghiệp đầu mối theo hợp đồng đã ký. Phải thể hiện rõ trong hợp đồng ký với các đại lý bán lẻ về trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu; quy định chế độ kiểm tra và tổ chức kiểm tra chất lượng xăng dầu, kiểm định các thiết bị, dụng cụ đo lường của các đại lý bán lẻ và liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng xăng dầu bán ra của các đại lý bán lẻ.

2.6. Thông tin thường xuyên cho doanh nghiệp xăng dầu đầu mối về tình hình thị trường; phối hợp với doanh nghiệp xăng dầu đầu mối không ngừng tăng sản lượng xăng dầu bán ra để ổn định thị trường và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong mọi thời điểm.

2.7. Thực hiện các quy định về an toàn phòng cháy nổ, vệ sinh môi trường và các quy định khác của pháp luật về kinh doanh xăng dầu.

3. Trách nhiệm của đại lý bán lẻ:

3.1. Chỉ được làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho một doanh nghiệp (doanh nghiệp xăng dầu đầu mối hoặc doanh nghiệp làm Tổng đại lý) và chỉ được bán lẻ xăng dầu của một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối theo hợp đồng đại lý đã ký kết.

3.2. Thường xuyên bán xăng dầu ra thị trường và không được bán cao hơn giá bán lẻ do doanh nghiệp xăng dầu đầu mối quy định.

3.3. Biển hiệu tại nơi bán hàng phải ghi rõ "Đại lý bán lẻ xăng dầu" và tên của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối; phải ghi hoặc treo biểu trưng (lô-gô) của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối và chỉ được ghi tên, biểu trưng của một doanh nghiệp xăng dầu đầu mối của hệ thống đại lý kể cả khi làm đại lý bán lẻ thông qua Tổng đại lý.

3.4. Phải niêm yết thời gian bán hàng và giá bán lẻ đối với từng chủng loại xăng dầu và bán đúng giá niêm yết. Việc niêm yết giá phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách. Đơn vị tính đối với xăng động cơ, dầu hoả, nhiên liệu diesel: đồng/lít, đối với mazut: đồng/kg hoặc đồng/lít.

3.5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bên giao đại lý về số lượng, chất lượng xăng dầu bán ra. Chấp hành các quy định về đo lường, chất lượng xăng dầu và sự hướng dẫn, kiểm tra của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối hoặc Tổng đại lý. Được quyền từ chối tiếp nhận xăng dầu của bên giao đại lý trong trường hợp có cơ sở khẳng định bên giao đại lý không bảo đảm chất lượng xăng dầu theo đúng tiêu chuẩn quy định.

3.6. Không tiếp nhận xăng dầu từ nguồn trôi nổi không rõ xuất xứ và xăng dầu ngoài hệ thống để bán tại đại lý.

3.7. Thông tin thường xuyên cho bên giao đại lý về tình hình thị trường; phối hợp với bên giao đại lý ổn định thị trường và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong mọi thời điểm.

3.8. Thực hiện các quy định về an toàn phòng cháy nổ, vệ sinh môi trường và các quy định khác của pháp luật về kinh doanh xăng dầu.