vanban.org

Điều 20. Quyết toán vốn đầu tư — Quyết định 150/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 190/2003/QĐ-UB · 30/12/2003
Đà Nẵng Ban hành 27/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 190/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố · 190/2003/QĐ-UB
Quyết định số 150/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 150/2002/QĐ-UB
01/01/2004190/2003/QĐ-UBThay thế Đang xem 01/01/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 89/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố · 89/2002/QĐ-UB
Quyết định số 155/2001/QĐ-UB Về ban hành Quy định về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 155/2001/QĐ-UB
Quyết định số 77/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 77/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 150/2002/QĐ-UB › Chương VI › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quyết toán vốn đầu tư

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan điều hành dự án lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư theo Thông tư số 70/2000/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư, gửi Sở Tài chính - Vật giá hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, phòng Tài chính huyện Hòa Vang thẩm tra.

Riêng đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 triệu đồng được giao cho người đứng đầu cơ quan trực thuộc thành phố thực hiện. Trường hợp cần thiết, đơn vị có thể hợp đồng với cơ quan tài chính hoặc kiểm toán có đủ năng lực để thực hiện việc thẩm tra;

2. Thời gian thực hiện quyết toán vốn đầu tư:

a/ Thời gian lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư chậm nhất là 03 tháng, sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử đụng;

b/ Thời gian thẩm tra quyết toán không quá 02 tháng đối với dự án nhóm B và 01 tháng đối với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hợp lệ;

c/ Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không quá 10 ngày;

3. Chủ tịch UBND thành phố giao quyền cho:

a/ Người đứng đầu cơ quan trực thuộc thành phố làm cơ quan cấp trên của Chủ đầu tư (hoặc kiêm chủ đầu tư) được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án theo quy định tại điềm a, khoản 2 điều 8 Quy định này; Chủ tịch UBND quận, huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 11 quy định này;

b/ Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư từ 100 triệu đồng đến dưới 03 tỷ đồng, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 2 điều này;

4. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra và trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư những dự án có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên;

5. Từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND thành phố về tiến độ thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư đo Sở thẩm tra tháng trước đó theo các nội dưng sau:

a/ Số thứ tự, tên cơ quan điều hành dự án hoặc chủ đầu tư;

b/ Tất cả các danh mục Công trình đã nghiệm thu đưa vào sử dụng nhưng chưa được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư kể từ ngày báo cáo về trước;

c/ Ngày nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng;

d/ Ngày Sở Tài chính - Vật giá tiếp nhận hồ sơ quyết toán vốn đầu tư;

đ/ Ngày Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra xong quyết toán vốn đầu tư;

e/ Ngày Sở Tài chính - Vật giá trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

f/ Danh sách các cơ quan vi phạn nội dung khoản 2 điều này và những đề xuất, kiến nghị cụ thể.