vanban.org

Điều 17. Tổ chức thi công, giám sát, quản lý chất lượng trong thi công — Quyết định 150/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 190/2003/QĐ-UB · 30/12/2003
Đà Nẵng Ban hành 27/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 190/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố · 190/2003/QĐ-UB
Quyết định số 150/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 150/2002/QĐ-UB
01/01/2004190/2003/QĐ-UBThay thế Đang xem 01/01/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 89/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố · 89/2002/QĐ-UB
Quyết định số 155/2001/QĐ-UB Về ban hành Quy định về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 155/2001/QĐ-UB
Quyết định số 77/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 77/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 150/2002/QĐ-UB › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tổ chức thi công, giám sát, quản lý chất lượng trong thi công

Trên cơ sở Quyết định công nhận đơn vị thi công hoặc Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan điều hành dự án ký hợp đồng với đơn vị thi công và tổ chức giám sát chất lương công trình;

2. Khi thi công phải có nhật ký công trình và phải ghi đầy đủ, cụ thể các công việc thực hiện hàng ngày theo quy định. Những chi tiết che khuất phải được nghiệm thu trước khi thi công phần tiếp theo, mỗi giai đoạn phải tiến hành nghiệm thu từng phần (bóc lớp phong hoá, san lấp mặt bằng, móng phần thô, phần hoàn thiện).

Việc giám sát và nghiệm thu chất lượng công trình phải thực hiện theo đúng Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèn theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản quy định và hướng dẫn của UBND thành phố về quản lý chất lượng công trình;

3. Chi phí quản lý dự án, giám sát, lập hồ sơ mời thầu:

a/ Đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng:

- Chi phí quản lý dự án: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án được trích theo quy định từ nguồn vốn đầu tư của công trình để sử dụng theo dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt. Thủ trưởng đơn vị là chủ đầu tư hoặc Ban quản lý phải chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí nói trên đúng mục đích;

- Chi phí giám sát: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án tự hoặc phải thuê tư vấn giám sát nếu không có cán bộ đủ trình độ chuyên môn đều được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của nhà nước;

b/ Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên.

Chi phí quán lý dự án: Ban quản lý dự án được trích và quyết toán vào vốn đầu tư công trình chi phí quản lý dự án theo định mức quy định hiện hành của nhà nước;

Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp điều hành dự án (kiêm nhiệm) được trích và quyết toán vào vốn đầu tư công trình chi phí quản lý dự án theo định mức quy định hiện hành của nhà nước;

- Chi phí giám sát, lập hồ sơ mời thầu:

Đối với dự án có yêu cầu kỹ thuật cao, chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án không có cán bộ đủ trình độ chuyên môn để giám sát, lập hồ sơ mời thầu; phải có ý kiến đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố mới được thuê tư vấn và được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của nhà nước;

Tất cả các dự án còn lai, chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án tự giám sát, tự lập hồ sơ mời thầu và được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của nhà nước;