Điều 7. Nhà ở, đất ở có một trong những loại giấy tờ dưới đây, sử dụng ổn định, không có tranh chấp được UBND xã, phường xác nhận thì được coi là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ :
1. Quyết định giao đất, cấp đất ở của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ), UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), cơ quan quản lý nhà dất, xây dựng theo ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN theo đúng quy định của pháp luật về đất dai từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
2. Quyết định giao dất, cấp đất ở của UBND tỉnh QN -ĐN (cũ) , UBND huyện Hòa Vang (cũ) từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến 31 tháng 12 năm 1996, của UBND thành phố Đà Nẵng và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế;
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND tỉnh QN - ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
4. Giấy tờ chứng minh là đã đăng ký vào sổ địa chính theo Chỉ thị 299/TTg ngày 11 tháng 10 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận;
5. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, mua bán, cho tặng nhà ở, đất ở theo đúng quy định của pháp luật;
6. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở có nguồn gốc hợp pháp hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai;
7. Quyết định giao đất của UBND tỉnh QN- ĐN (cũ) cho cơ quan, đơn vị đế làm nhà ở cho cán bộ CNV và được cơ quan, đơn vị ra quyết định giao đất cho từng hộ cán bộ, công nhân viên làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
8. Những giấy tờ sau đây về nhà ở, đất ở (giấy tờ gốc) do chế độ cũ cấp, đã sử dụng ổn định từ trước đến nay, không tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam được coi là giấy tờ hợp lệ và được xem xét cụ thể trong từng trường hợp để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận, bao gồm :
a) Bằng khoán điền thổ;
b) Trích lục chứng thư kiến điền, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi thị thực, đăng ký, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ;
c) Giấy tờ mua bán, sang nhượng nhà ở, đất ở có nguồn gốc hợp pháp được chính quyền đương thời các cấp xác nhận;
d) Đơn xin thuê đất ở, giấy phép xây dựng nhà ở của chế độ cũ được chính quyền đương thời xác nhận;
đ) Giấy chứng nhận đất ở do Ty điền địa cấp.
9. Quyết định cấp đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 của các cơ quan Quân đội quy định tại Thông tư 549/TT-LB ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Liên bộ : Bộ Quôc phòng và Tổng cục Quản lý ruộng đất thì được coi là giấy tờ hợp lệ :
a) Quân khu, quân đoàn, sư đoàn độc lập, quân chủng, binh chủng và tương đương;
b) Các Tổng cục, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Các Học viện, Nhà trường trực thuộc Bộ Quôc phòng;