Điều 11 : Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở quy định tại Điều 7, Điều 9 Quy định này nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường xác nhận, đồng thời phải có một trong 3 loại giấy tờ sau :
- Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định của Nhà nước đúng tên người xin cấp giấy chứng nhận và phù hợp với thời gian đã sử dụng đất ở, nhà ở;
- Bản sao hộ khẩu phải phù hợp với địa điểm và thời gian sử dụng nhà ở, đất ở;
- Giấy tờ liên quan chứng minh thời điểm sử dụng nhà ở, đất ở; thì được xét câp giấy chứng nhận theo quy định sau :
1. Sử dụng nhà ở, đất ở trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 :
Không nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở trong hạn mức. Phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này (nếu có), khi chủ hộ có nhu cầu chuyền thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phải nộp 20% tiền sử dụng đất.
2. Sử dụng nhà ở, đất ở từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 :
Nộp 20% tiền sử dụng đất ở đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng.
3. Sử dụng nhà ở, đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 :
a) Sử dụng nhà ở, đất ở từ việc mua bán chuyển nhượng có nguồn gốc là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 7, Điều 9 Quy định này nhưng chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định thì nộp 20% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở trong hạn mức. Phần diện tích đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này (nếu có), khi chủ hộ có nhu cầu chuyền thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
b) Những trường hợp còn lại phải nộp 100% tiền sử dụng dất.
c- CHI PHÍ VÀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH :