vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ. — Quyết định 15/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 81/2025/QĐ-UBND · 18/12/2025
Gia Lai Ban hành 09/03/2023 Hiệu lực 19/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 81/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 15/2023/QĐ-UBND
01/01/202681/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/03/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác xây mới để áp dụng tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 08/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2023/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.

1. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu.

a) Nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

b) Nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi.

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ như sau:

Thời gian sử dụng Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
- Dưới 5 năm 85
- Từ 5 năm đến 10 năm 70
- Trên 10 năm đến 20 năm 50
- Trên 20 năm đến 50 năm 35
- Trên 50 năm 25

3. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ năm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.