vanban.org

Điều 7. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở — Quyết định 15/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 15/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2024/QĐ-UBND · 02/04/2024
Hưng Yên Ban hành 23/04/2020 Hiệu lực 10/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 15/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở quyết định thành lập.

2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi là Hội đồng) có trách nhiệm tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên cơ sở thảo luận các nhiệm vụ được đề xuất với các tiêu chí: Tính cấp thiết, tính mới, tính khả thi, khả năng ứng dụng và khả năng huy động nguồn lực để triển khai thực hiện.

3. Tùy thuộc vào lĩnh vực và tính chất của các nhiệm vụ được đề xuất, thủ trưởng cấp cơ sở quyết định số lượng và thành phần Hội đồng, nhưng tối đa không quá 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phân biện và các ủy viên, trong đó có 01 ủy viên là thư ký Hội đồng.

4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:

a) Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và 02 ủy viên phân biện;

b) Hội đồng nhận xét, đánh giá bỏ phiếu đối với từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề xuất. Phiếu nhận xét và phiếu đánh giá được vận dụng theo mẫu B1-TVHD đối với Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm; mẫu B3-TVHD đối với Dự án khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN;

c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Hội đồng bỏ phiếu lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở theo hai hình thức: “Đề nghị thực hiện” và “Đề nghị không thực hiện”;

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được “Đề nghị thực hiện” khi tất cả các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá “đạt yêu cầu” và “Đề nghị không thực hiện” khi một trong các nội dung đánh giá được đánh giá “không đạt yêu cầu”.

d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng đề nghị thực hiện khi có ít nhất 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt bỏ phiếu thông qua;

đ) Phiên họp Hội đồng phải được lập thành biên bản (Mẫu biên bản vận dụng theo mẫu C2-BBHD ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN).

5. Trình tự làm việc của Hội đồng:

a) Thư ký Hội đồng công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần đại biểu tham dự và mời Chủ tịch Hội đồng điều khiển phiên họp;

b) Ủy viên phân biện và các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét;

c) Các thành viên Hội đồng đánh giá các đề xuất và bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Thư ký Hội đồng tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng;
d) Chủ tịch Hội đồng kết luận những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi (nếu có).

6. Hội đồng họp theo một trong các phương thức sau:

a) Phương thức họp trực tuyến;

b) Phương thức họp trực tiếp;

c) Phương thức họp trực tuyến kết hợp với trực tiếp