vanban.org

Điều 16. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở — Quyết định 15/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 15/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2024/QĐ-UBND · 02/04/2024
Hưng Yên Ban hành 23/04/2020 Hiệu lực 10/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 15/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

1. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng theo nội dung đề cương được duyệt và hợp đồng đã ký.

2. Định kỳ 06 tháng một lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc theo yêu cầu đột xuất, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm có trách nhiệm gửi báo cáo về cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, nêu rõ khối lượng công việc đã triển khai, đánh giá kết quả sơ bộ đạt được, tình hình sử dụng kinh phí, kế hoạch triển khai. Trường hợp tổ chức chủ trì, chủ nhiệm không báo cáo định kỳ từ 02 lần liên tiếp trở lên sẽ bị dừng cấp kinh phí, đình chỉ thực hiện và xử lý theo quy định.

3. Kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án:

a) Trong quá trình thực hiện, tổ chức chủ trì có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của đề tài, dự án.

b) Định kỳ mỗi năm 01 lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí theo hợp đồng đã ký. Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra tiến độ thực hiện nội dung, kết quả đạt được, tình hình giải ngân và sử dụng kinh phí theo đề cương và hợp đồng. Việc kiểm tra sẽ thông báo trước 03 - 05 ngày làm việc cho tổ chức chủ trì, trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ không thông báo.

4. Kết quả kiểm tra là căn cứ để xem xét tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung hoặc đình chỉ và thanh lý hợp đồng.

5. Biểu mẫu báo cáo, biên bản kiểm tra vận dụng theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (gọi tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN): Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ theo mẫu A-1-BCDK; Báo cáo nội dung khoa học, tiến độ thực hiện nhiệm vụ theo mẫu A-2-BCTD; Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí theo mẫu A-3-BCSDKP; Báo cáo sản phẩm khoa học và công nghệ đã hoàn thành theo mẫu A-4-BCSPHT; Báo cáo sản phẩm khoa học và công nghệ đã được chuyển giao, ứng dụng vào thực tế theo mẫu A-5-BCSPUD; Xác nhận khối lượng công việc theo mẫu B-1-XNKLCV; Xác nhận tình hình sử dụng kinh phí theo mẫu B-2-XNKP; Biên bản kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo mẫu C-2-BBKTĐG.