vanban.org

Điều 14. Tổ thẩm định kinh phí — Quyết định 15/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 15/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 08/2024/QĐ-UBND · 02/04/2024
Hưng Yên Ban hành 23/04/2020 Hiệu lực 10/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 15/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tổ thẩm định kinh phí

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

2. Số lượng và thành phần của Tổ thẩm định kinh phí do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở quyết định nhưng không quá 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; tổ phó là đại diện bộ phận phụ trách tài chính của cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; 01 thành viên là đại diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và các thành viên khác theo quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

3. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định:

a) Tổ thẩm định đánh giá sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, dự toán kinh phí của nhiệm vụ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: Chi phí công cho các thành viên thực hiện; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện;

b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết);

c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), thời gian thực hiện và phương thức khoản chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoản chi từng phần.

4. Việc thẩm định kinh phí phải được lập thành biên bản; mẫu biên bản thẩm định kinh phí vận dụng theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN, cụ thể: Thẩm định kinh phí đối với đề tài theo Biểu B3-1a-BBTĐĐT/ĐA và Biểu B3-2a-PLBBTĐĐT/ĐA; đối với dự án theo Biểu B3-1b-BBTĐĐA và Biểu B3-2b-PLBBTĐĐA