vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang (không bao gồm trường hợp công nhận quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) — Quyết định 15/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Thay thế: 25/2024/QĐ-UBND · 03/10/2024
Kiên Giang Ban hành 16/07/2019 Hiệu lực 26/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 15/2019/QĐ-UBND
15/10/202425/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2019/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang (không bao gồm trường hợp công nhận quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ)

1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân do tự khai hoang không quá 03ha (ba héc ta) đối với mỗi loại đất.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân do tự khai hoang không quá 06ha (sáu héc ta) đối với mỗi loại đất.