Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc:
a) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03ha (ba héc ta) cho mỗi loại đất;
b) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10ha (mười héc ta);
c) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 ha (ba mươi héc ta) đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích đất nuôi trồng thủy sản không quá 03ha (ba héc ta).