vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở — Quyết định 15/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Thay thế: 25/2024/QĐ-UBND · 03/10/2024
Kiên Giang Ban hành 16/07/2019 Hiệu lực 26/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 15/2019/QĐ-UBND
15/10/202425/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở

1. Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống:

a) Hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn (xã) cho mỗi hộ gia đình không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông);

b) Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị (phường, thị trấn) cho mỗi hộ gia đình không quá 300m2 (ba trăm mét vuông).

2. Đối với hộ gia đình có nhiều hơn 04 nhân khẩu thì mỗi nhân khẩu tăng thêm (tính từ nhân khẩu thứ 05 trở lên) được tính thêm 0,25 lần hạn mức tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng tổng hạn mức không vượt quá 02 (hai) lần hạn mức tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Hộ gia đình tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được xác định theo quy định tại Khoản 29, Điều 3 của Luật Đất đai.