vanban.org

Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý phát triển đô thị — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2021 Thay thế: 17/2021/QĐ-UBND · 07/09/2021
Trà Vinh Ban hành 08/05/2018 Hiệu lực 18/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2018/QĐ-UBND
16/09/202117/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý phát triển đô thị

1. Sở Xây dựng:

Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và cho từng đô thị trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, chương trình phát triển đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, quy hoạch chung đô thị đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hóa, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;

c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh (như các chương trình nâng cấp đô thị; chương trình phát triển đô thị; đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh; các dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển đô thị,…);

d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí theo quy định; thẩm định Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;

e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc huy động và tổng hợp các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phát triển đô thị.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đảm bảo phù hợp các bước phát triển đô thị theo Chương trình phát triển đô thị của tỉnh;

b) Chủ trì việc nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc hình thành, sử dụng quỹ đất phát triển đô thị; thực hiện các ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị;

c) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đảm bảo phù hợp với chương trình phát triển đô thị tỉnh và Chương trình phát triển đô thị của từng địa phương.

4. Sở Giao thông vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các địa phương liên quan quy hoạch, phát triển hệ thống giao thông gắn kết với hệ thống đô thị trung tâm các cấp;

b) Lập kế hoạch và thực hiện phát triển mạng lưới giao thông toàn tỉnh theo định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải tỉnh đã phê duyệt phù hợp với Chương trình phát triển đô thị để đảm bảo kết nối giữa các đô thị trên địa bàn được thuận lợi và thông suốt.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Tham gia, phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tổ chức triển khai thực hiện chương trình phát triển đô thị sau khi được phê duyệt;

b) Phối hợp Sở Xây dựng lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị;

c) Tổ chức lập và triển khai thực hiện đề án phân loại đô thị trên địa bàn;

d) Tổ chức kêu gọi đầu tư cho các dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn;

đ) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn gửi về Sở Xây dựng tổng hợp theo quy định.