vanban.org

Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2023 Thay thế: 07/2023/QĐ-UBND · 23/03/2023
Phú Yên Ban hành 11/05/2018 Hiệu lực 28/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2025 · 75/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024 · 02/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 15/2018/QĐ-UBND
03/04/202307/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 47/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2017 · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc Bổ sung cát nhiễm mặn vào Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND Tỉnh. · 30/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/04/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên _____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; số: 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ trình số 1135/TTr-STC ngày 20/4/2018).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên (có Bảng Phụ lục kèm theo).

Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục III

Bảng giá tính thuê đất tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Yên

PHỤ LỤC III 

Bảng giá tính thuê đất tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên

 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh) 
STT Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên
(đồng)
 
 
 
I Gỗ nhóm I     
1 Cẩm lai, lát     
1.1 D<25cm m3          12,500,000 
1.2 25cm≤D<50cm m3          24,650,000 
1.3 D≥50 cm m3          33,600,000 
2 Cẩm liên (cà gần) m3            6,205,000 
3 Dáng hương (giáng hương) m3          23,000,000 
 
4 Du sam m3          21,000,000 
5 Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì)     
5.1 D<25cm m3            5,850,000 
5.2 25cm≤D<50cm m3          23,800,000 
5.3 D≥50 cm m3          31,600,000 
6 Gụ     
6.1 D<25cm m3            5,400,000 
6.2 25cm≤D<50cm m3          11,100,000 
6.3 D≥50 cm m3          14,650,000 
7 Gụ mật (Gõ mật)     
7.1 D<25cm m3            3,650,000 
7.2 25cm≤D<50cm m3            7,500,000 
7.3 D≥50 cm m3          13,250,000 
8 Hoàng đàn m3          37,500,000 
9 Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ) m3     3,400,000,000 
10 Huỳnh đường m3            7,700,000 
11 Hương     
11.1 D<25cm m3            6,550,000 
11.2 25cm≤D<50cm m3          16,300,000 
11.3 D≥50 cm m3          22,100,000 
12 Hương tía m3          15,400,000 
13 Lát m3          10,450,000 
14 Mun m3          16,000,000 
15 Muằng đen m3            5,610,000 
16 Pơ mu     
16.1 D<25cm m3            7,956,000 
16.2 25cm≤D<50cm m3          15,300,000 
16.3 D≥50 cm m3          21,000,000 
17 Sơn huyết m3            8,500,000 
18 Trai m3            9,350,000 
19 Trắc     
19.1 D≤25cm m3            7,400,000 
19.2 25cm≤D<35cm m3          13,450,000 
19.3 35cm≤D<50cm m3          24,800,000 
19.4 50cm≤D<65cm m3          62,815,000 
19.5 D≥65cm m3        154,300,000 
20 Các loại khác     
20.1 D<25cm m3            5,100,000 
20.2 25cm≤D<35cm m3            8,000,000 
20.3 35cm≤D<50cm m3          11,300,000 
20.4 D≥50 cm m3          19,650,000 
II Gỗ nhóm II     
1 Cẩm xe m3            6,700,000 
2 Đinh (đinh hương)     
2.1 D<25cm m3            8,550,000 
2.2 25cm≤D<50cm m3          12,200,000 
2.3 D≥50 cm m3          15,000,000 
3 Lim xanh     
3.1 D<25cm m3            7,150,000 
3.2 25cm≤D<50cm m3          12,400,000 
3.3 D≥50 cm m3          15,000,000 
4 Nghiến     
4.1 D<25cm m3            4,300,000 
4.2 25cm≤D<50cm m3            7,750,000 
4.3 D≥50 cm m3          10,850,000 
5 Kiền kiền     
5.1 D<25cm m3            5,100,000 
5.2 25cm≤D<50cm m3            8,150,000 
5.3 D≥50 cm m3          14,150,000 
6 Da đá m3            5,525,000 
7 Sao xanh m3            6,250,000 
8 Sến m3            8,800,000 
9 Sến mật m3            5,750,000 
10 Sến mủ m3            4,050,000 
11 Táu mật m3            8,900,000 
12 Trai ly m          12,650,000 
13 Xoay     
13.1 D<25cm m3            3,400,000 
13.1 25cm≤D<50cm m3            4,750,000 
13.2 D≥50 cm m3            7,250,000 
14 Các loại khác     
14.1 D<25cm m3            3,700,000 
14.2 25cm≤D<50cm m3            7,650,000 
14.3 D≥50 cm m3          11,250,000 
III Gỗ nhóm III     
1 Bằng lăng m3            4,400,000 
2 Cà chắc (cà chí)     
2.1 D<25cm m3            2,900,000 
2.2 25cm≤D<50cm m3            4,000,000 
2.3 D≥50 cm m3            5,100,000 
3 Cà ổi m3            5,500,000 
4 Chò chỉ     
4.1 D<25cm m3            3,050,000 
4.2 25cm≤D<50cm m3            4,550,000 
4.3 D≥50 cm m3            9,500,000 
5 Chò chai m3            5,500,000 
6 Chua khét, trường chua m3            5,700,000 
7 Dạ hương m3            6,600,000 
8 Giỗi     
8.1 D<25cm m3            7,650,000 
8.2 25cm≤D<50cm m3          11,050,000 
8.3 D≥50 cm m3          15,500,000 
9 Dầu gió m3            4,200,000 
10 Huỳnh m            5,500,000 
11 Re mit m3            4,650,000 
12 Re hương m3            4,950,000 
13 Săng lẻ m3            6,600,000 
14 Sao đen m            4,650,000 
15 Sao cát m3            3,750,000 
16 Trường mật m3            5,500,000 
17 Trường chua m3            5,500,000 
18 Vên vên m3            4,200,000 
19 Các loại khác     
19.1 D<25cm m3            2,050,000 
19.2 25cm≤D<35cm m3            3,650,000 
19.3 35cm≤D<50cm m3            6,100,000 
19.4 D≥50 cm m3            7,850,000 
IV Gỗ nhóm IV     
1 Bô bô     
1.1 Chiều dài <2m m3            1,800,000 
1.2 Chiều dài ≥2m m3            3,200,000 
2 Chặc khế m3            3,750,000 
3 Cóc đá m3            2,350,000 
4 Dầu các loại m3            3,300,000 
5 Re (De) m3            6,500,000 
6 Gội tía m3            6,500,000 
7 Mỡ m3            1,150,000 
8 Sến bo bo m3            3,250,000 
9 Lim sừng m3            3,250,000 
10 Thông m3            2,650,000 
11 Thông lông gà m3            4,950,000 
12 Thông ba lá m3            3,100,000 
13 Thông nàng     
13.1 D<35cm m3            1,950,000 
13.2 D≥35cm m3            3,800,000 
14 Vàng tâm m3            6,500,000 
15 Các loại khác     
15.1 D<25cm m3            1,550,000 
15.2 25cm≤D<35cm m3            2,850,000 
15.3 35cm≤D<50cm m3            4,050,000 
15.4 D≥50 cm m3            5,600,000 
IV Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác     
1 Gỗ nhóm V     
1.1 Chò xanh m3            5,500,000 
1.2 Chò xót m3            2,550,000 
1.3 Dải ngựa m3            3,500,000 
1.4 Dầu m3            4,150,000 
1.5 Dầu đỏ m3            3,500,000 
1.6 Dầu đồng m3            3,350,000 
1.7 Dầu nước m3            3,300,000 
1.8 Lim vang (lim xẹt) m3            4,950,000 
1.9 Muồng (Muồng cánh dán) m3            2,050,000 
1.10 Sa mộc m3            4,950,000 
1.11 Sau sau (Táu hậu) m3               800,000 
1.12 Thông hai lá m3            3,250,000 
1.13 Các loại khác     
1.13.1 D<25cm m3            1,530,000 
1.13.2 25cm≤D<50cm m3            2,750,000 
1.13.2 D≥50cm m3            4,950,000 
2 Gỗ nhóm VI     
2.1 Bạch đàn m3            2,200,000 
2.2 Cáng lò m3            3,300,000 
2.3 Chò m3            3,750,000 
2.4 Chò nâu m3            4,400,000 
2.5 Keo m3            2,200,000 
2.6 Kháo vàng m3            2,600,000 
2.7 Mận rừng m3            2,050,000 
2.8 Phay m3            2,050,000 
2.9 Trám hồng m3            2,700,000 
2.10 Xoan đào m3            3,400,000 
2.11 Sấu m3          10,710,000 
2.12 Các loại khác     
2.12.1 D<25cm m3            1,105,000 
2.12.2 25cm≤D<50cm m3            2,300,000 
2.12.3 D≥50cm m3            4,250,000 
3 Gỗ nhóm VII     
3.1 Gáo vàng m3            2,450,000 
3.2 Lồng mức m3            2,900,000 
3.3 Mò cua (Mù cua/Sữa) m3            2,550,000 
3.4 Trám trắng m3            2,650,000 
3.5 Vang trứng m3            2,900,000 
3.6 Xoăn m3            1,700,000 
3.7 Các loại khác     
3.7.1 D<25cm m3            1,150,000 
3.7.2 25cm≤D<50cm m3            2,400,000 
3.7.3 D≥50cm m3            3,750,000 
4 Gỗ nhóm VIII     
4.1 Bồ đề m3            1,150,000 
4.2 Bộp (đa xanh) m3            4,550,000 
4.3 Trụ mỏ m3               920,000 
4.4 Các loại khác     
4.4.1 D<25cm m3               900,000 
4.4.2 D≥25cm m3            2,380,000 
5 Các loại gỗ khác m3   
VI Cành, ngọn, gốc, rễ     
1 Cành, ngọn m3  bằng 20% giá bán gỗ tương ứng 
2 Gốc, rễ m3  bằng 40% giá bán gỗ tương ứng 
VII Củi Ste               595,000 
VIII Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô     
1 Tre     
1.1 D<5cm cây                  9,350 
1.2 5cm≤D<6cm cây                15,300 
1.3 6cm≤D<10cm cây                25,500 
1.4 D≥10 cm cây                35,000 
2 Trúc cây                  8,500 
3 Nứa     
3.1 D<7cm cây                  3,400 
3.2 D≥7cm cây                  6,800 
4 Mai     
4.1 D<6cm cây                15,300 
4.2 6cm≤D<10cm cây                25,500 
4.3 D≥10 cm cây                35,000 
5 Vầu     
5.1 D<6cm cây                  9,350 
5.2 6cm≤D<10cm cây                17,850 
5.3 D≥10 cm cây                23,500 
6 Tranh cây   
7 Giang cây   
7.1 D<6cm cây                  5,100 
7.2 6cm≤D<10cm cây                  8,500 
7.3 D≥10 cm cây                15,300 
8 Lồ ô     
8.1 D<6cm cây                  6,800 
8.2 6cm≤D<10cm cây                12,750 
8.3 D≥10 cm cây                17,500 
IX Trầm hương, kỳ nam     
1 Trầm hương     
1.1 Loại 1 kg        425,000,000 
1.2 Loại 2 kg          85,000,000 
1.3 Loại 3 kg          17,000,000 
2 Kỳ nam     
2.1 Loại 1 kg        885,000,000 
2.2 Loại 2 kg        654,500,000 
X Hồi, quế, sa nhân, thảo quả     
1 Hồi     
1.1 Tươi kg                68,000 
1.2 Khô kg                90,000 
2 Quế     
2.1 Tươi kg                27,500 
2.2 Khô kg               100,000 
3 Sa nhân     
3.1 Tươi kg               127,500 
3.2 Khô kg               255,000 
4 Thảo quả     
4.1 Tươi kg               102,000 
4.2 Khô kg               340,000 
        
  Ghi chú:     
  D: Đường kính sản phẩm rừng tự nhiên     
  1Ste = 0,7m3     
        

PHỤ LỤC IV

 
Bảng tính thuế tài nguyên đối với Hải sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh PhúYên  

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 11/5/2018

 của UBND tỉnh)

 
STT Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên
(đồng)
 
 
 
I Ngọc trai, bảo ngư, hải sâm     
1 Ngọc trai     
2 Bào ngư kg               330,000 
3 Hải sâm kg               510,000 
II Hải sản tự nhiên khác     
1 Cá     
1.1 Cá loại 1, 2, 3 kg                51,000 
1.2 Cá loại khác kg                25,500 
2 Cua kg               185,000 
3 Mực kg                82,500 
4 Tôm     
4.1 Tôm hùm kg               748,000 
4.2 Tôm khác kg               127,500 

PHỤ LỤC V

 

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên

trên địa bàn tỉnh Phú Yên

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 11/5/2018

của UBND tỉnh)

 
STT Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên
(đồng)
 
 
 
I Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp     
1 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp     
1.1 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) m3                     325,000 
1.2 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) m3                     775,000 
1.3 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp                    1,650,000 
1.4 Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... m3                       26,000 
2 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp     
2.1 Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3                     200,000 
2.2 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3                     750,000 
II Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch     
1 Nước mặt m3                         4,000 
2 Nước dưới đất (nước ngầm) m3                         6,000 
III Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác     
1 Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá m3                       70,000 
2 Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng m3                       45,000 
3 Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) m3                         5,000 
IV Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên                    2,550,000 
Mục lục Bấm để đi tới điều