vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ cử đi đào tạo, bồi dưỡng hàng năm — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2023 Thay thế: 87/2025/QĐ-UBND · 08/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 48/2023/QĐ-UBND · 15/11/2023
Đà Nẵng Ban hành 09/04/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thành phố Đà Nẵng · 87/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng · 15/2018/QĐ-UBND
27/11/202348/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/02/202002/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng · 14/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ cử đi đào tạo, bồi dưỡng hàng năm

Sửa đổi bởi 48/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 27/11/2023

1. Cử đi bồi dưỡng đạt tối thiểu 15% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong danh sách trả lương của từng cơ quan, đơn vị.

Thời gian tham gia các lớp tập huấn, các khóa bồi dưỡng khác nhau, hội thảo, hội nghị về công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và theo nhu cầu của cán bộ, công chức, viên chức được cộng dồn để tính thời gian thực hiện chế độ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm với thời gian tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm và tối đa 04 tuần (160 tiết)/năm.

2. Cử đi đào tạo sau đại học bằng ngân sách thành phố không quá 1% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong danh sách trả lương của từng cơ quan, đơn vị. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dưới 100 người thì được cử tối đa 01 người.

3. Cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn kinh phí của đơn vị, học bổng hoặc các nguồn hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức hợp pháp khác: không quá 5% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của từng cơ quan, đơn vị.

4. Riêng đối với ngành Y tế và ngành Giáo dục và Đào tạo, cử đi đào tạo sau đại học bằng ngân sách thành phố không quá 02 người so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong danh sách trả lương của từng cơ quan, đơn vị; cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn kinh phí của đơn vị, học bổng hoặc các nguồn hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức hợp pháp khác không quá 10% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của từng cơ quan, đơn vị.