vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2023 Thay thế: 87/2025/QĐ-UBND · 08/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 48/2023/QĐ-UBND · 15/11/2023
Đà Nẵng Ban hành 09/04/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thành phố Đà Nẵng · 87/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng · 15/2018/QĐ-UBND
27/11/202348/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 21/02/202002/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng · 14/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức

Sửa đổi bởi 48/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 27/11/2023

1. Về việc xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

a) Căn cứ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng để xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng hằng năm phù hợp về nội dung, đối tượng bồi dưỡng theo quy định tại Điều 13 Quy định này; lập dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật; tổ chức triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sau khi Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.

b) Rà soát, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong cơ quan, đơn vị, địa phương để cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo đúng đối tượng và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cử đi học.

c) Theo dõi, quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng; xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức bỏ học, vi phạm quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

d) Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao triển khai tổ chức các lớp bồi dưỡng theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm của Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm hoàn thành việc tổ chức các lớp học trước ngày 30 tháng 11 hằng năm. Trường hợp không hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo đúng tiến độ được giao thì không được xem xét phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của năm tiếp theo.

2. Cử đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý đi học sau đại học theo đúng thẩm quyền và tỷ lệ theo quy định.

3. Lập thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng đối với trường hợp đi bồi dưỡng ở nước ngoài, hồ sơ đề nghị cử đi bồi dưỡng được đồng thời gửi Sở Ngoại vụ để phối hợp cho ý kiến.

4. Lập thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp đối với các đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 24 Quy định này; thực hiện chế độ chính sách về đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

5. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 30 Quy định này.