Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng. — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 27/11/2023
Thay thế: 87/2025/QĐ-UBND · 08/12/2025
Sửa đổi, bổ sung: 48/2023/QĐ-UBND · 15/11/2023
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
27/11/202348/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
21/02/202002/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ
01/05/2018Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, ban hành văn bản hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
Điều 4. Đối tượng ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 5. Tỷ lệ cử đi đào tạo, bồi dưỡng hàng năm
Chương II — ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 6. Điều kiện cử đi đào tạo bác sĩ đối với viên chức, người lao động theo Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ đang công tác tại các trạm y tế phường, xã
Điều 7. Điều kiện cử đi đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng thu hút, đối tượng được đào tạo theo Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Chương III — BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 8. Nội dung, hình thức bồi dưỡng
Điều 9. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt chương trình; tài liệu bồi dưỡng
Điều 11. Bồi dưỡng lý luận chính trị
Điều 12. Bồi dưỡng ở nước ngoài
Chương IV — QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 13. Xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ hàng năm
Điều 14. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 15. Hồ sơ cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Chương V — QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 16. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 17. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 18. Chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
Điều 19. Trường hợp không được hưởng chế độ trợ cấp đi học
Điều 20. Thời gian tính chế độ trợ cấp đi học
Điều 21. Đền bù chi phí đào tạo
Điều 22. Chế độ khuyến khích đối với các đối tượng tự túc kinh phí đào tạo sau đại học
Chương VI — KINH PHÍ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 23. Kinh phí trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
Điều 24. Hồ sơ, thời gian và cơ quan giải quyết chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 26. Đề nghị Ban Tổ chức Thành ủy
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 29. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
Điều 30. Chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy