vanban.org

Điều 6. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ: — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 25/01/2024
Bình Thuận Ban hành 03/06/2016 Hiệu lực 13/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 15/2016/QĐ-UBND
08/02/202405/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 21/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: Chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì. Cụ thể như sau:

1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

Kinh phí quản lý chung bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng.

2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở:

Kinh phí quản lý chung bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 80 triệu đồng.