vanban.org

Điều 16. Mức thu và vùng thu học phí — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2016 Thay thế: 69/2016/QĐ-UBND · 29/09/2016
Ninh Thuận Ban hành 12/02/2015 Hiệu lực 22/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 24/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 69/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 15/2015/QĐ-UBND
22/02/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Mức thu và vùng thu học phí

1. Mức thu và vùng thu học phí đối với các cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quy định này.

2. Đối với hệ đào tạo khác:

a) Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên, các lớp cấp chứng chỉ, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác (ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ, ...): các cơ sở được thu theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục với người học đảm bảo đủ chi phí hoạt động cho từng lớp, ngành học;

b) Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, nếu được phép của cấp có thẩm quyền liên kết mở các lớp (hệ vừa làm, vừa học) thì thu mức quy định của giám đốc các đại học, hiệu trưởng và thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp;

c) Đối với các ngành đào tạo (ngoài sư phạm): thủ trưởng các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh áp dụng vào trần học phí của từng năm học quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ đối với hệ công lập theo nhóm ngành đào tạo để quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo đảm bảo đủ chi phí hoạt động cho từng lớp, ngành học;

d) Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện. Riêng đối với các chuyên ngành đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ, mức học phí phải theo khung quy định của Nghị đinh 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh (trường hợp người học thuộc diện miễn giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước sẽ cấp bù học phí theo mức trần học phí tương ứng với các nhóm ngành, nghề quy đinh tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ);

e) Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:

Học phí tín chỉ = Tổng học phí toàn khóa
Tổng số tín chỉ toàn khóa

g) Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao: Các cơ sở giáo dục công lập chủ động xây dựng mức thu học phí tương xứng để trang trải kinh phí đào tạo trình cấp có thẩm quyền cho phép và phải công khai mức học phí cho người học trước khi tuyển sinh;

h) Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam do các cơ sở giáo dục quyết định.