vanban.org

Điều 18. Hỗ trợ khác — Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 10/2021/QĐ-UBND · 15/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 19/2016/QĐ-UBND · 11/07/2016
Cần Thơ Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 24/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hỗ trợ khác

1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ thêm để ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tại nơi thu hồi đất. Thời gian và mức hỗ trợ quy định như sau:

a) Thời gian hỗ trợ là 06 tháng đối với trường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà ở và 03 tháng đối với trường hợp bị ảnh hưởng từ 30% diện tích xây dựng trở lên.

b) Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30 kg gạo theo giá 13.000 đồng/kg (không áp dụng cho trường hợp đã được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Quy định này).

2. Hỗ trợ thuê nhà, địa điểm di chuyển tạm cư:

Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ cụ thể:

a) Khu vực 1 (quận Ninh Kiều):

- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.700.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có nhân khẩu từ 5 đến 8 người: 2.200.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.700.000 đồng/hộ/tháng.

b) Khu vực 2 (gồm các quận: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt)

- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.500.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có nhân khẩu từ 5 đến 8 người: 2.000.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.500.000 đồng/hộ/tháng.

c) Khu vực 3 (các huyện):

- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.200.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có nhân khẩu từ 5 đến 8 người: 1.500.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.000.000 đồng/hộ/tháng.

Thời gian hỗ trợ tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi có thông báo nhận đất tái định cư cộng thêm 03 tháng để xây nhà.

3. Đối với hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định thì ngoài các khoản được hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm 7.200.000 đồng/hộ.

4. Đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình như sau:

a) Gia đình Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: 5.000.000 đồng/hộ.

b) Gia đình Thương binh, gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là Liệt sĩ): 3.000.000 đồng/hộ.

c) Gia đình có công với Cách mạng, gia đình Cách mạng lão thành: 2.000.000 đồng/hộ

d) Gia đình cán bộ hưu trí và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 1.000.000 đồng/hộ.

Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

5. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh buôn bán nhỏ, có nộp thuế môn bài bị ảnh hưởng mặt bằng kinh doanh phải sửa chữa hay xây dựng lại được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.

6. Đối với đất nông nghiệp đã san lắp mặt bằng nhưng không được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp bị thu hồi còn được hỗ trợ chi phí san lắp bằng 60.000 đồng/m3 (khối lượng san lắp được tính theo khối lượng thực tế, có xác nhận của chính quyền địa phương).

7. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng:

a) Đối với các chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được khen thưởng như sau:

- Chủ sử dụng đất nông nghiệp có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định, đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thì được thưởng 2.000 đồng/m2, nhưng không quá 3.000.000 đồng/chủ sử dụng đất.

- Chủ sử dụng nhà ở, đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được khen thưởng 5% trên tổng giá trị tài sản, bao gồm: nhà, công trình, hoa màu nhưng không vượt quá định mức 5.000.000 đồng/hộ.

b) Trong trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có nhiều nhà, công trình, hoa màu trên các thửa đất khác nhau thì được khen thưởng theo từng vị trí.