vanban.org

Điều 11. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 10/2021/QĐ-UBND · 15/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 19/2016/QĐ-UBND · 11/07/2016
Cần Thơ Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 24/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí để di chuyển, cụ thể như sau:

- Nhà lầu (không phân biệt sàn bê tông hay sàn ván): 7.000.000 đồng/hộ;

- Nhà còn lại: 5.000.000 đồng/hộ;

Trong trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có nhiều nhà ở trên các thửa đất khác nhau bị ảnh hưởng trong cùng một dự án thì được hỗ trợ theo từng vị trí, mức hỗ trợ theo quy định phần trên.

2. Đối với cơ sở sản xuất, nhà xưởng:

Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp có thể tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ biên bản điều tra hiện trạng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất), gửi Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, căn cứ vào kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.