vanban.org

Điều 12. Bồi thường di chuyển mồ mả — Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 10/2021/QĐ-UBND · 15/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 19/2016/QĐ-UBND · 11/07/2016
Cần Thơ Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 24/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bồi thường di chuyển mồ mả

1. Trường hợp hộ gia đình di chuyển mồ mả về khu đất do Nhà nước bố trí thì được bồi thường di chuyển mồ mả (mộ an táng) theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Trường hợp gia đình tự lo đất di chuyển mồ mả thì ngoài phần bồi thường di chuyển theo Khoản 1 Điều này, hộ gia đình được hỗ trợ thêm chi phí về đất đai là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/mộ.

3. Mộ xây có kiến trúc đặc biệt: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực lập dự toán gửi Phòng Quản lý Đô thị quận, Phòng Kinh tế huyện, thẩm tra trước khi trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt.

4. Đối với mộ vắng chủ: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng ký hợp đồng với đơn vị có chức năng (hoặc cá nhân) để di chuyển mộ, chi phí di chuyển thực hiện theo hợp đồng nhưng không quá số tiền bồi thường, hỗ trợ theo Khoản 1, 2 Điều này.

5. Đối với mộ cải táng: Mức bồi thường, hỗ trợ được tính bằng 50% của mộ an táng.