Điều 24. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 15/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 11/04/2009
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2010/QĐ-UBND · 13/05/2010
Thay thế: 18/2009/QĐ-UBND · 01/04/2009
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
11/04/200918/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
16/03/2008Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 15/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về thực hiện bồi thường và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 21/03/2007 của UBND tỉnh, các qui định trước đây trái với nội dung Quyết định này được bãi bỏ.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
Điều 4. Về giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân
Điều 6. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 7. Bồi thường thiệt hại đối với đất phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 11. Nguyên tắc bồi thường về tài sản
Điều 12. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 13. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 14. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
Điều 15. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
Điều 16. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Điều 17. Hỗ trợ di chuyển
Điều 18. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 19. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 20. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường , thị trấn
Điều 21. Thưởng giải phóng mặt bằng nhanh
Điều 22
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 24. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 25. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 26. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư:
Điều 27. Trách nhiệm của UBND các cấp và các sở, ban, ngành thực hiện theo điều 43, 44, 45 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 28. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Điều 29. Kiểm kê bắt buộc
Điều 30. Phân cấp thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
Điều 31. Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 32. Xử lý những vấn đề chuyển tiếp
Điều 33. Đối với những trường hợp bồi thường chậm do nguyên nhân khách quan, chủ quan thì thực hiện theo khoản 2, Điều 9 của Nghị định 197/2004/ NĐ - CP và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP.
Điều 34. Cưỡng chế thu hồi đất và giải quyết khiếu nại đối với Quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Quyết định cưỡng chế thu hồi đất:
Điều 35
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy