vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau — Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 42/2015/QĐ-UBND · 04/12/2015
Cà Mau Ban hành 02/07/2008 Hiệu lực 12/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 040/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 040/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp sau Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 15/2008/QĐ-UBND
14/12/201542/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/07/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp sau đăng ký kinh doạnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 41/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau

1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh, Cục thuế, các cơ quan có liên quan và Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo định kỳ, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu:

3. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khi xét thấy cần thiết cho việc thực hiện các quy định của luật Doanh nghiệp, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp.

4. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh.

5. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngưng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, cơ quan nhà nước quản lý về điều kiện kinh doanh và cơ quan Thuế, Quản lý thị trường và các cơ quan có liên quan để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thông báo cho cơ quan Thuế biết đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 165 của Luật Doanh nghiệp.

7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.