vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan Thuế — Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 42/2015/QĐ-UBND · 04/12/2015
Cà Mau Ban hành 02/07/2008 Hiệu lực 12/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 040/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 040/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp sau Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 15/2008/QĐ-UBND
14/12/201542/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/07/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp sau đăng ký kinh doạnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 41/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan Thuế

1. Cục thuế tỉnh Cà Mau có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận và gửi kết quả giải quyết việc đăng ký thuế tới Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 7 của Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp theo quy định của ngành Thuế.

b) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp đã đăng ký mã số thuế với danh sách doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.

c) Thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách các doanh nghiệp vi phạm Luật Doanh nghiệp không thuộc thẩm quyền xử lý của ngành Thuế; danh sách các doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế để làm thủ tục xóa tên doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

d) Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh danh sách doanh nghiệp kinh doanh không đăng ký mã số thuế, không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục hoặc đã giải thể mà vẫn kinh doanh; hoạt động không đúng nội dung đăng ký kinh doanh, không đúng địa chỉ trụ sở đã đăng ký.

đ) Định kỳ tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình tài, chính doanh nghiệp hàng năm và đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách tài chính, kế toán báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng Cục thuế.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi Cục thuế huyện, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Rà soát và đối chiếu các doanh nghiệp, chi nhánh đang hoạt động trên địa bàn với thông tin về doanh nghiệp do Cục thuế chuyển đến được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

b) Định kỳ hàng quý, báo cáo Cục Thuế danh sách các doanh nghiệp quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này.

c) Định kỳ báo cáo Cục thuế, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tình hình thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.