vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công thương — Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 42/2015/QĐ-UBND · 04/12/2015
Cà Mau Ban hành 02/07/2008 Hiệu lực 12/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 040/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 040/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp sau Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 15/2008/QĐ-UBND
14/12/201542/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/07/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp sau đăng ký kinh doạnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 41/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công thương

1. Chỉ đạo bộ phận chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của Luật Doanh nghiệp và luật chuyên ngành quy định về điều kiện kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

2. Chỉ đạo Chi cục quản lý thị trường tăng cường các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong kinh doanh (mua bán hàng gian, hàng giả, hàng cấm kinh doanh; mua bán hóa đơn khống; vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ, kinh doanh không đúng nội dung đăng ký, không đúng địa chỉ, vi phạm thương hiệu hàng hóa, vi phạm bản quyền sở hữu công nghiệp; không đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và các vi phạm pháp luật khác thuộc thẩm quyền).

3. Khi nhận được bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận, hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, chỉ đạo bộ phận chuyên môn hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động, sản xuất kinh doanh đúng nội dung đã đăng ký.

4. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ngành chức năng nắm lại tình hình sau đăng ký kinh doanh, đề xuất hướng xử lý, khắc phục (nếu xét thấy cần thiết).