vanban.org

Điều 4. Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước: — Quyết định 15/2000/QĐ-NHNN4

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 11/01/2000 Hiệu lực 26/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 15/2000/QĐ-NHNN4 Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước · 15/2000/QĐ-NHNN4
15/02/202118/2020/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 26/01/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2000/QĐ-NHNN4 › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước:

1. Nhiệm vụ cụ thể:

a) Xây dựng kế hoạch kiểm soát, kiểm toán thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, đảm bảo cho việc kiểm soát, kiểm toán mọi hoạt động của Ngân hàng Nhà nước được tiến hành chặt chẽ và có hiệu quả.

b) Trực tiếp tiến hành kiểm soát thường xuyên, đột xuất và kiểm toán định kỳ việc chấp hành chính sách, chế độ, thể lệ đối với các mặt hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi được phân công. Lập biên bản kiểm soát, kiểm toán; đề xuất, kiến nghị các biện pháp khắc phục, xử lý những vi phạm, thiếu sót và chịu trách nhiệm cá nhân về những kiến nghị của mình.

c) Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm kiểm soát, kiểm toán các mặt hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

d) Thông qua kết quả kiểm soát, kiểm toán, đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung thể lệ, chế độ nghiệp vụ và biện pháp quản lý nhằm ngăn ngừa sự vi phạm.

đ) Làm báo cáo kết quả kiểm soát, kiểm toán lên cấp có thẩm quyền theo qui định; đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện tốt các công tác kiểm soát, kiểm toán.

2. Hiểu biết:

a) Nắm đ­ược các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng.

b) Nắm đ­ược nguyên tắc, thủ tục quản lý hành chính Nhà nước.

c) Am hiểu các nguyên tắc, chế độ, nghiệp vụ về tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngân hàng.

d) Nắm được nghiệp vụ kiểm soát, có năng lực phân tích tổng hợp, đánh giá các mặt hoạt động nghiệp vụ ở một đơn vị.

đ) Có khả năng thực hành nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán.

3. Yêu cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp Đại học kinh tế, tài chính, ngân hàng.

b) Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán theo nội dung, ch­ương trình của Ngân hàng Nhà nước.

c) Biết một ngoại ngữ tối thiểu trình độ A.

d) Đã có thời gian công tác trong ngành Ngân hàng từ 3 năm trở lên.