vanban.org

Điều 11. Quyền lợi của Kiểm soát viên. — Quyết định 15/2000/QĐ-NHNN4

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 11/01/2000 Hiệu lực 26/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 15/2000/QĐ-NHNN4 Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước · 15/2000/QĐ-NHNN4
15/02/202118/2020/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 26/01/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2000/QĐ-NHNN4 › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyền lợi của Kiểm soát viên.

1) Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước được hưởng chế độ, chính sách đãi ngộ và chế độ trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định đối với công chức Nhà nước, được trang bị các phương tiện cần thiết để phục vụ cho hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ.

2) Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng theo quy định của Nhà nước. Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước được hưởng các khoản phụ cấp: làm đêm, làm thêm giờ, độc hại và các chế độ bồi dưỡng khác theo chế độ quy định.

3) Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

4) Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước đạt tiêu chuẩn và điều kiện được dự thi nâng ngạch Kiểm soát viên theo quy định của Nhà nước và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.