vanban.org

Điều 10. Quyền hạn của Kiểm soát viên. — Quyết định 15/2000/QĐ-NHNN4

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 11/01/2000 Hiệu lực 26/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 15/2000/QĐ-NHNN4 Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước · 15/2000/QĐ-NHNN4
15/02/202118/2020/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 26/01/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2000/QĐ-NHNN4 › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyền hạn của Kiểm soát viên.

1) Có quyền yêu cầu các đơn vị được kiểm soát, kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm soát, kiểm toán; được quyền yêu cầu thủ trưởng đơn vị có biện pháp sửa chữa các sai phạm được phát hiện và xử lý đối với những cá nhân có hành vi gây trở ngại đến việc tiến hành các hoạt động kiểm soát, kiểm toán.

2) Kiểm soát viên được vào kho tiền thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước để kiểm soát, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3) Kiểm soát viên được bảo lưu ý kiến đã trình bày trong báo cáo kiểm soát, kiểm toán; được đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật, miễn nhiệm kiểm soát viên của mình.

4) Kiểm soát viên chính và Kiểm soát viên cao cấp được quyền quyết định ngừng thi hành và đề nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định của đơn vị được kiểm tra, kiểm toán trái với chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.

5) Kiểm soát viên được báo cáo trực tiếp cho Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết.