Điều 10. Quyền hạn của Kiểm soát viên.
1) Có quyền yêu cầu các đơn vị được kiểm soát, kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm soát, kiểm toán; được quyền yêu cầu thủ trưởng đơn vị có biện pháp sửa chữa các sai phạm được phát hiện và xử lý đối với những cá nhân có hành vi gây trở ngại đến việc tiến hành các hoạt động kiểm soát, kiểm toán.
2) Kiểm soát viên được vào kho tiền thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước để kiểm soát, giám sát theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3) Kiểm soát viên được bảo lưu ý kiến đã trình bày trong báo cáo kiểm soát, kiểm toán; được đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật, miễn nhiệm kiểm soát viên của mình.
4) Kiểm soát viên chính và Kiểm soát viên cao cấp được quyền quyết định ngừng thi hành và đề nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định của đơn vị được kiểm tra, kiểm toán trái với chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.
5) Kiểm soát viên được báo cáo trực tiếp cho Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết.