Điều 4. Phương pháp tính đền bù:
+ Đơn giá nêu trên là đơn giá chuẩn, áp dụng phổ biến, cây trồng phát triển tốt, không bị sâu bệnh.
+ Ngoài ra tuỳ thuộc vào kỹ thuật trồng, đặc điểm của vườn cây.v.v… Hội đồng đền bù giải toả xác định cụ thể khi kiểm kê xác định đền bù theo qui định ở phần dưới đây.
+ Khi kiểm kê phải xác định rõ năm trồng, giai đoạn sinh trưởng, tình trạng cây trồng, số cây trên diện tích thu hồi đất…để phục vụ công tác áp giá được chính xác.
a) Mật độ cây trồng:
ĐVT: cây/1.000m2
| STT | Loại cây trồng | Mật độ chuẩn | Mật độ tối đa |
| 1 | Sầu riêng, măng cụt, sapo, cóc, vú sữa | 15 | 20 |
| 2 | Xoài, dừa, dâu, điều, mít, me, ô môi | 20 | 25 |
| 3 | Nhãn, chôm chôm, bòn bon, bưởi, mận, lêkyma, cacao, khế, chùm ruột. | 40 | 50 |
| 4 | Cam, quýt, chanh, cà phê, mãng cầu, cau. | 80 | 100 |
| 5 | Chuối, đu đủ, táo, sơ ri, ổi, lựu, thanh long, tiêu, trầu. | 250 | 270 |
Một số trường hợp đăc biệt:
+ Nếu trồng đúng mật độ, cây đang trong giai đoạn cho trái ổn định và phát triển tốt, tính đền bù 100% số cây theo đơn giá chuẩn.
+ Nếu trồng vượt từ 30 đến 50% so với mật độ chuẩn thì giá đền bù bằng 80% đơn giá quy định.
+ Nếu trồng vượt trên 50% trở lên so với mật độ chuẩn thì giá đền bù bằng 70% đơn giá quy định.
b) Vườn cây chuyên canh đặc sản được nhân hệ số từ 1,5 đến 1,8 do Hội đồng đền bù giải toả xác định cụ thể khi kiểm kê áp giá (không áp dụng nhân hệ số đối với cây còn nhỏ, cây ở giai đoạn A, B, D và không áp dụng đối với các loại cây như: chuối, đu đủ, táo, sơ ri, ổi, lựu, thanh long, tiêu, trầu).