vanban.org

Điều 5. Quản lý tổng mức đầu tư. — Quyết định 148/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2016/QĐ-UBND · 04/07/2016
Ninh Thuận Ban hành 10/06/2008 Hiệu lực 20/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 148/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 148/2008/QĐ-UBND
14/07/201634/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 148/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý tổng mức đầu tư.

1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với trường hợp không phải lập dự án), Chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng.

2. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, nội dung thẩm định tổng mức đầu tư thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 99/2007/NĐ-CP).

3. Thẩm định tổng mức đầu tư được quy định như sau:

Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định tổng mức đầu tư các dự án đầu tư, đối với các dự án đầu tư thuộc diện chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì các sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định tổng mức đầu tư.

Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định tổng mức đầu tư.

Đối với dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư hoặc có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra.

Các tổ chức cá nhân thực hiện việc thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý, chính xác của kết quả thẩm định, thẩm tra.

4. Tổng mức đầu tư phải được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt.

5. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, tổng mức đầu tư được phê duyệt là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở để Chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.

6. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư thực hiện như quy định tại mục 1.1.2 phần III Thông tư 05/2007/TT-BXD và Nghị định 99/2007/NĐ-CP. Trong quá trình điều chỉnh tổng mức đầu tư, Chủ đầu tư phải tuân thủ một số quy định cụ thể như sau:

a) Khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư (kể cả sử dụng chi phí dự phòng) mà không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư tự điều chỉnh và gửi quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư tới Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan;

b) Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. Sau khi được người quyết định đầu tư cho phép bằng văn bản, Chủ đầu tư tổ chức thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định của Nhà nước hiện hành.

8. Việc quản lý chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư thực hiện như quy định tại mục 1.1.3 phần III Thông tư 05/2007/TT-BXD.