vanban.org

Điều 4. Nội dung và phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình. — Quyết định 148/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2016/QĐ-UBND · 04/07/2016
Ninh Thuận Ban hành 10/06/2008 Hiệu lực 20/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 148/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 148/2008/QĐ-UBND
14/07/201634/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 148/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung và phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình.

Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được lập cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng, được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công theo công thức 2.1 Phụ lục 2, Thông tư 05/2007/TT-BXD. Cụ thể như sau:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP     (2.1)

Trong đó:

- GXD: chi phí xây dựng của dự án;

- GTB: chi phí thiết bị của dự án;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- GK: chi phí khác của dự án;

- GDP: chi phí dự phòng.

Dự toán công trình được tổng hợp theo Bảng 1.1 Phụ lục 1 của Quy định này.

Các chi phí trong công thức 2.1 trên đây được xác định như sau:

1. Chi phí xây dựng (GXD):

Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được xác định như Bảng 1.2 của Phụ lục 1 Quy định này.

Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây dựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình được tính theo công thức 2.2 Phụ lục 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD như sau:

Trong đó:

- gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i = 1 ÷ n).

Đối với các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể được xác định bằng suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình (suất chi phí xây dựng áp dụng theo công bố của Bộ Xây dựng) hoặc bằng định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (định mức tỷ lệ).

Dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được xác định như sau:

a) Chi phí trực tiếp:

Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí trực tiếp khác.

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp được xác định bằng phương pháp tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết:

+ Xác định khối lượng:

Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng chi tiết.

+ Xác định đơn giá xây dựng chi tiết:

Đơn giá xây dựng chi tiết bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định theo các tập đơn giá xây dựng công trình (phần Khảo sát xây dựng, phần Xây dựng và phần Lắp đặt) theo công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần Khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gọi tắt là Đơn giá 135).

Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gọi tắt là Đơn giá 136).

Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần Lắp đặt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gọi tắt là Đơn giá 137).

Quy định cụ thể đối với việc áp dụng các bộ đơn giá nói trên như sau:

- Đối với các đơn giá xây dựng công trình - phần Xây dựng (Đơn giá 136) và phần Lắp đặt (Đơn giá 137):

+ Giá vật liệu: giá vật liệu trong các tập đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành là giá vật liệu tính theo mặt bằng giá đến hiện trường xây dựng tháng 12 năm 2005 tại khu vực thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (chưa có thuế giá trị gia tăng) theo mức giá thông báo của liên Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Ninh Thuận.

Khi lập dự toán chi phí xây dựng phải xác định lại giá vật liệu tại thời điểm lập và bù trừ chênh lệch giá vật liệu so với giá vật liệu gốc trong đơn giá vào chi phí vật liệu trong dự toán chi phí xây dựng. Giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán được xác định phù hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình. Giá vật liệu phải hợp lý và phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình, xác định trên cơ sở giá do địa phương công bố.

Trường hợp giá vật liệu không có trong công bố của địa phương thì có thể căn cứ báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp (ít nhất phải có 3 báo giá của các nhà sản xuất hoặc thông tin giá của nhà cung cấp) và phải đảm bảo tính cạnh tranh. Trong trường hợp vật liệu chưa có trên thị trường hoặc các nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư thì giá vật liệu được lấy theo mức giá hợp lý với điều kiện đáp ứng được các yêu cầu đặt ra về chủng loại, chất lượng, số lượng, tiến độ cung ứng và đảm bảo tính cạnh tranh.

Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi xây dựng công trình thì giá vật liệu này bằng giá vật liệu được thông báo cộng chi phí vận chuyển đến công trình và các chi phí khác có liên quan.

Khi lập dự toán chi phí xây dựng phải thực hiện kiểm tra về sự phù hợp giữa giá và chủng loại vật liệu sử dụng vào công trình theo thiết kế.

+ Giá nhân công: giá nhân công trong các đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành là giá nhân công gốc để xây dựng đơn giá áp dụng chung, được tính với mức lương tối thiểu là 350.000 (ba trăm năm mươi nghìn) đồng.

 Đối với các loại công tác xây lắp của các công trình thuộc nhóm lương khác với nhóm lương quy định trong đơn giá hoặc các công trình xây dựng được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương (thu hút, khu vực, độc hại, nguy hiểm) và các chế độ chính sách khác chưa tính trong đơn giá hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn mức đã tính trong đơn giá (trong đơn giá phụ cấp lưu động đã tính tối thiểu 20%) thì được bổ sung thêm các khoản này vào chi phí nhân công trong bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng.

Hệ số nhân công được điều chỉnh theo quy định cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Hệ số tính điều chỉnh theo nhóm công trình được quy định tại Phụ lục 2 và hệ số tính theo phụ cấp khu vực và phụ cấp lưu động tại các đơn vị hành chính cấp xã trong tỉnh Ninh Thuận được quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này.

+ Giá máy thi công: giá máy thi công trong các đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành là giá máy thi công gốc để xây dựng đơn giá áp dụng chung. Trong đó, chi phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định như sau: dầu Diezel = 7.000 đ/lít, xăng A90 = 8.858 đ/lít, dầu Mazut = 4.727 đ/lít, điện = 895 đ/Kwh.

Khi lập dự toán chi phí xây dựng, phải xác định lại giá (trước thuế) các loại nhiên liệu, năng lượng như xăng, dầu, điện hoặc khí nén (đ/lít, đ/kWh, đ/m3) tính theo mức giá tại thời điểm lập dự toán, khu vực xây dựng công trình và tính toán bù trừ chênh lệch giá nhiên liệu, năng lượng so với với giá nhiên liệu, năng lượng gốc trong giá ca máy vào chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng (kể cả phần chênh lệch của chi phí nhiên liệu, năng lượng phụ theo hệ số quy định so với chi phí nhiên liệu, năng lượng chính).

Hệ số máy thi công được điều chỉnh theo quy định cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

+ Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, ... không xác định được khối lượng từ thiết kế.

Chi phí trực tiếp khác được tính bằng 1,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công. Riêng các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm) được tính bằng 6,5% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công;

b) Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng:

Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định tại các mục 2.2.1.2, 2.2.1.3, 2.2.1.4, 2.2.1.5 phần II Thông tư 05/2007/TT-BXD.

2. Chi phí thiết bị (GTB):

Nội dung chi phí thiết bị thực hiện như quy định tại mục 2.2.2 phần II Thông tư 05/2007/TT-BXD.

Phương pháp xác định chi phí thiết bị trong dự toán công trình áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại mục 2 Phụ lục 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD.

3. Chi phí quản lý dự án (GQLDA):

Chi phí quản lý dự án trong dự toán công trình bao gồm các chi phí cần thiết để Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án được quy định tại mục 1.1.4 phần II Thông tư 05/2007/TT-BXD.

Chi phí quản lý dự án được tính theo công thức 2.6 Phụ lục 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD. Cụ thể như sau:

GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) (2.6)

Trong đó:

- T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở áp dụng công bố của Bộ Xây dựng;

- GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế;

- GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế.

Chi phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án thì Chủ đầu tư phải tính phần thuế này để đơn vị tư vấn có nguồn nộp thuế theo quy định.

4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV):

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán công trình bao gồm các chi phí quy định tại mục 1.1.5 phần II của Thông tư 05/2007/TT-BXD. Trường hợp đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật không được tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình của dự toán công trình mà thực hiện như quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Quy định này.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo công thức 2.7 Phụ lục 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD. Cụ thể như sau:

Trong đó:

- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i = 1 ÷ n), xác định trên cơ sở áp dụng công bố của Bộ Xây dựng;

- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán (j = 1 ÷ m);

- TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ;

- TjGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán.

5. Chi phí khác (GK):

Nội dung chi phí khác thực hiện như quy định tại mục 2.2.5 phần II Thông tư 05/2007/TT-BXD.

Chi phí khác được tính theo công thức 2.8 Phụ lục 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD. Cụ thể như sau:

Trong đó:

- Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i = 1 ÷ n);

- Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (i = 1 ÷ m);

- TiGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ;

- TjGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán.

Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được) và các khoản phí và lệ phí không tính trong chi phí khác của dự toán công trình.

Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA, ngoài các chi phí quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này, nếu còn có các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chi phí đó. Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trường hợp các công trình của dự án phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán.

Một số chi phí khác nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được tạm tính đưa vào dự toán công trình để dự trù kinh phí.

6. Chi phí dự phòng (GDP):

Đối với các công trình có thời gian thực hiện đến 2 (hai) năm: chi phí dự phòng được tính bằng 10% trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được tính theo công thức 2.9 Phụ lục 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD. Cụ thể như sau:

GDP = 10% x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)        (2.9)

Đối với các công trình có thời gian thực hiện trên 2 (hai) năm, chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.

Chi phí dự phòng đối với công trình có thời gian thực hiện trên 2 (hai) năm được tính theo công thức 2.10 Phụ lục 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD. Cụ thể như sau:

GDP = GDP1 + GDP2   (2.10)

Trong đó:

- GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính theo công thức 2.11 Phục lục 2 Thông tư 05/2007/TT-BXD. Cụ thể như:

GDP1 = 5% x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) (2.11)

- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giá xây dựng của từng loại công trình xây dựng, khu vực và độ dài thời gian xây dựng.

GDP2 : chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá

GDP2 = (GXDCT - Lvay) x (IXDbq ± ∆IXD)

Trong đó:

- GXDCT : dự toán công trình chưa có dự phòng;

- Lvay: lãi vay trong thời gian thực hiện công trình;

- IXDbq: chỉ số giá xây dựng bình quân.

Chỉ số giá xây dựng bình quân (IXDbq) được tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây dựng công trình của không ít hơn 3 (ba) năm gần nhất so với thời điểm tính toán. Chỉ số giá xây dựng công trình áp dụng chỉ số giá xây dựng vùng theo công bố của Bộ Xây dựng.

± ∆IXD : mức dự báo biến động giá khác so với chỉ số giá xây dựng bình quân đã tính.

7. Đối với dự án có nhiều công trình, Chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí dự án. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự án và một số khoản mục chi phí thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác chưa tính trong dự toán công trình của dự án như đã quy định ở khoản 4 và khoản 5 Điều này.

8. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư (GGPMB) (nếu có): thực hiện như điểm b khoản 3 Điều 3 của Quy định này. Chi phí này được lập thành một dự toán riêng và không cộng chung vào dự toán xây dựng công trình.

Bảng tổng hợp dự toán công trình, dự toán chi phí thiết bị lập như quy định tại các Bảng 1.1, Bảng 1.4 Phụ lục 1 của Quy định này.

Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng đối với công trình, hạng mục công trình sử dụng Đơn giá 136 và Đơn giá 137 lập như quy định tại các Bảng 1.2, Phụ lục 1 của Quy định này.

Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước như quy định tại Bảng 1.3 Phụ lục 1 của Quy định này.