vanban.org

Điều 5. Hạn mức đất ở trong trường hợp giao mới: — Quyết định 148/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2015 Thay thế: 14/2015/QĐ-UBND · 26/06/2015 Sửa đổi, bổ sung: 12/2008/QĐ-UBND · 22/02/2008
Gia Lai Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 14/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 148/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh · 148/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 148/2006/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức đất ở trong trường hợp giao mới:

1. Đối với khu vực đô thị (theo quy định tại khoản 5, Điều 84, Luật Đất đai): hạn mức quy định như sau:

- Đối với các phường thuộc đô thị từ loại 3 trở lên: Hạn mức giao không quá 150m2 đất ở/hộ;

- Đối với phường thuộc đô thị loại 4, thị trấn được công nhận đô thị loại 4: Hạn mức giao không quá 200m2 đất ở/hộ;

- Đối với các thị trấn còn lại và các xã được công nhận đô thị loại 5: Hạn mức giao không quá 300m2 đất ở/hộ;

- Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ (chưa tách hộ khẩu) thì hạn mức giao không quá 2 lần hạn mức nêu trên.

2. Đối với khu vực nông thôn (theo quy định tại khoản 2, Điều 83, Luật Đất đai) Hạn mức quy định như sau:

- Các xã thuộc đô thị loại 4 trở lên: Hạn mức giao không quá 200m2/hộ;

- Các xã còn lại: Hạn mức giao không quá 400m2/hộ;

- Đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều thế hệ chung sống (chưa tách hộ): không quá 2 lần hạn mức nêu trên.