Điều 3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở:
1. Người sử dụng đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận đất ở ổn định, không có tranh chấp: công nhận theo hiện trạng đang sử dụng nhưng không quá 400 m2 đất ở/hộ; Trường hợp đã kê khai nộp thuế nhà, đất liên tục từ quý 4/1992 đến thời điểm xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích đất ở lớn hơn 400 m2 thì được công nhận theo diện tích đã kê khai, nộp thuế nhưng không quá diện tích thực tế đang sử dụng.
Trường hợp thửa đất mặt tiền tiếp giáp với đường có chiều dài lớn hơn 20 m thì được công nhận không quá 20 m, diện tích được công nhận không quá 400 m2 đất ở/hộ (20m x 20m) để định vị thửa đất ở trong trích lục hồ sơ địa chính;
Đối với trường hợp thửa đất 2 mặt tiếp giáp với đường nơi ngã 3, ngã tư có chiều sâu thửa đất nhỏ hơn 20 mét thì được công nhận theo hiện trạng đang sử dụng, diện tích được công nhận không quá 400 m2 đất ở/hộ.
Số diện tích còn lại (nếu có) được công nhận là đất nông nghiệp.
2. Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ở không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, Điều 50 Luật Đất đai nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) thực hiện các quy định tại khoản 6, Điều 50 Luật Đất đai. Diện tích công nhận theo chứng từ nộp tiền sử dụng đất.