vanban.org

Điều 3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở: — Quyết định 148/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2015 Thay thế: 14/2015/QĐ-UBND · 26/06/2015 Sửa đổi, bổ sung: 12/2008/QĐ-UBND · 22/02/2008
Gia Lai Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 14/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 148/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh · 148/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 148/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở:

1. Người sử dụng đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận đất ở ổn định, không có tranh chấp: công nhận theo hiện trạng đang sử dụng nhưng không quá 400 m2 đất ở/hộ; Trường hợp đã kê khai nộp thuế nhà, đất liên tục từ quý 4/1992 đến thời điểm xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích đất ở lớn hơn 400 m2 thì được công nhận theo diện tích đã kê khai, nộp thuế nhưng không quá diện tích thực tế đang sử dụng.

Trường hợp thửa đất mặt tiền tiếp giáp với đường có chiều dài lớn hơn 20 m thì được công nhận không quá 20 m, diện tích được công nhận không quá 400 m2 đất ở/hộ (20m x 20m) để định vị thửa đất ở trong trích lục hồ sơ địa chính;

Đối với trường hợp thửa đất 2 mặt tiếp giáp với đường nơi ngã 3, ngã tư có chiều sâu thửa đất nhỏ hơn 20 mét thì được công nhận theo hiện trạng đang sử dụng, diện tích được công nhận không quá 400 m2 đất ở/hộ.

Số diện tích còn lại (nếu có) được công nhận là đất nông nghiệp.

2. Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ở không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, Điều 50 Luật Đất đai nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) thực hiện các quy định tại khoản 6, Điều 50 Luật Đất đai. Diện tích công nhận theo chứng từ nộp tiền sử dụng đất.