Điều 31: Các công trình nuôi dưỡng rừng được tỉnh giao theo kế hoạch có cân đối vốn, thì gỗ khai thác tận dụng được (nếu có) chủ rừng được phép chế biến hoặc bán cho các đơn vị trong tỉnh để chế biến sản phẩm nếu dùng nội địa và xuất khẩu Nguồn thu từ bán gỗ sau khi trừ chi phí và các khoản thuế phải nộp theo quy định, chủ rừng nộp vào ngân sách tỉnh. Đối với các công trình nuôi dưỡng không cân đối vốn (thực hiện phương án khoán rừng và hưởng lợi từ rừng,...) thì nguồn thu từ gỗ khai thác tận dụng sau khi trừ chi phí, giá thành khai thác và các khoản thuế phải nộp theo quy định ,chủ rừng được cân đối để trả cho dân nhận khoán trong thời gian chờ khai thác chính theo mức Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hoặc trả cho các khoản chi theo thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách tỉnh. — Quyết định 147/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2020/QĐ-UBND · 31/03/2020
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 147/2004/QĐ-UB › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nữa rụng lá kinh doanh gỗ lớn ( QTT 10-04 )
Điều 2
Chương I — ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Nuôi dưỡng rừng là giải pháp kỹ thuật lân sinh áp dụng trong thời kỳ rừng chưa thành thục nhằm loại trừ mọi cạnh tranh với cây nuôi dưỡng để cải thiện và nâng cao năng suất, chất lượng rừng.
Điều 2
Điều 3. Mục tiêu của nuôi dưỡng rừng là tạo rừng có năng suất, chất lượng ngày càng cao, tận đụng được sản phẩm trung gian và đảm bảo yêu cầu sử dụng đất bền vững thông qua:
Điều 4. Đối tượng rừng tự nhiên đưa vào nuôi dưỡng bao gồm:
Chương II — NUÔI DƯỠNG RỪNG TỰ NHIÊN ĐỀU TUỔI
Điều 5. Mục tiêu:
Điều 6. Thời gian tiến hành:
Điều 7. Nguyên tắc bài cây chặt nuôi dưỡng:
Điều 8. Các yêu cầu về chặt nuôi dưỡng:
Điều 9. Cường độ chặt nuôi dưỡng:
Điều 10. Thời điểm chặt nuôi dưỡng:
Điều 11. Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng.
Chương III — NUÔI DƯỠNG RỪNG TỰ NHIÊN
Điều 12. Mục tiêu:
Điều 13. Nếu ở tầng cây cao của rừng có đủ ≥ 200 cây mục đích phẩm chất tốt (trên ha) thì đối tượng nuôi dưỡng chính là tầng cây này.
Điều 14. Cường độ, số lần chặt nuôi dưỡng:
Điều 15
Chương IV — NUÔI DƯỞNG RỪNG SAU KHAI THÁC CHỌN
Điều 16. Mục tiêu:
Điều 17. Kỹ thuật bài cây và điều chỉnh cấu trúc rừng:
Điều 18. Cường độ chặt nuôi dưỡng:
Điều 19. Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng.
Điều 20. Số lần chặt và thời điểm chặt:
Chương V — THIẾT KẾ NUÔI DƯỠNG RỪNG
Điều 21. Trước khi tiến hành nuôi dưỡng phải có thiết kế. Việc thiết kế nuôi dưỡng phải do đơn vị có chức năng thực hiện.
Điều 22. Thiết kế ngoại nghiệp :
Điều 23. Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế nuôi dưỡng sau khi chia lô, xác định diện tích đều phải điều tra xác minh tài nguyên rừng.
Điều 24. Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn
Điều 25. Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật
Điều 26. Bài cây ken, chặt thải loại, điều chỉnh cấu trúc.
Điều 27. Thành quả công tác thiết kế ngoại nghiệp.
Điều 28. Tính toán nội nghiệp
Điều 29. Hồ sơ thành quả thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên gồm:
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Tổ chức thực hiện, giám sát thi công nuôi dưỡng rừng tự nhiên
Điều 31
Điều 32
Điều 33. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, các Sở,
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy