Điều 24. Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn
1. Ghi chép vào phần mô tả các yếu tố sau: Vị trí, hướng phơi, độ cao tuyệt đối, độ dốc, loại đất, kiểu rừng, trạng thái, độ tàn che tán rừng, tình hình dây leo cây bụi , thảm tươi và độ nhiều, tình hình tác động và các đặc điềm khác của rừng ( nếu có )
2. Đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kính D l,3 ≥ 9 cm. Xác định tên cây, phẩm chất từng cây theo 3 cấp
Phẩm chất a: Cây thẳng đẹp, sinh trưởng tốt.
Phạm chất b: Cây sinh trưởng bình thường.
Phẩm chất c: Cây phẩm chất xấu, cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn
3. Đo chiều cao vút ngọn của 3 cây ở tâm ô tiêu chuẩn để tổng hợp vẽ đường cong chiều cao làm cơ sở cho việc tính toán trữ lượng rừng.
4. Đo đếm toàn bộ cây tái sinh ở các ô dạng bản 4m2, phân ra cây tái sinh mục đích, cây tái sinh mục đích có chiều cao ≥ 2 m.
5. Trong ô dạng bản điều tra cây tái sinh, tiến hành điều tra tình hình dây leo , cây bụi , thảm tươi bao gồm :
- Loài cây bụi, dây leo, thảm tươi;
- Số lượng;
- Chiều cao;
- Về độ nhiều của thảm tươi đánh giá theo thang:
soc: Cây phủ kín hoặc gần phủ kín ô đo đếm, bộ phận trên đất lồng vào nhau
cop3: Cây rất nhiều nhưng cá thể không lồng vào nhau toàn bộ.
cop2: Cây tương đối nhiều.
cop1: Cây hơi nhiều.
sp: Cây mọc phân tán, số lượng không nhiều.
sol: Thỉnh thoáng gặp vài cây.
Un: Chỉ có một cây trong ô đo đếm.
- Độ che phủ: Là tỷ lệ phần trăm diện tích đất rừng ở ô đo đếm bị che khuất. Ghi chung cho tất cả các loài.