Điều 22. Thiết kế ngoại nghiệp :
l. Sơ thám.
Căn cứ Phương án điều chế rừng đơn giản, Phương án sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt, tiến hành khảo sát thực địa, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ phù hợp về đối tượng nuôi dưỡng, địa hình làm cơ sở cho việc phân chia các lô rừng nuôi dưỡng.
2. Phát đường ranh giới tiểu khu ( đường bao khu nuôi dưỡng), khoảnh, lô (tuỳ quy mô diện tích để xác định các cấp phân chia cho phù hợp), đo đạc xây dựng bàn đồ ngoại nghiệp.
2.1. Đường tiểu khu, bao khu nuôi dưỡng: Rộng 1,5 m, phát sát gốc và dọn sạch tất cả các cây có Dl,3 nhỏ hơn 6 cm, thảm tươi, kết hợp đánh 04 dấu năm ngang vào thân cây có đường kính lớn hơn vị trí 1,3 m cả 2 mặt thân cây đối diện nhau theo hướng đi của đường ranh giới.
2.2.Đường khoảnh: Rộng 1,2m. Cách phát và đánh dấu vào thân cây như đường tiểu khu nhưng đánh 3 dấu.
Đường ranh giới tiểu khu, bao khu nuôi dưỡng, khoảnh phải theo đúng đường ranh giới tiểu khu, khoảnh trên bản đồ kèm theo Phương án điều chế rừng, Phương án sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2.3.Đường lô:
2.3.1. Cơ sở phân chia lô:
- Kế thừa đường phân chia lô của hồ sơ thiết kế khai thác, nuôi dưỡng đã có, có thể khắc phục những điểm bất hợp lý.
- Đối với các hiện trường mới, tuân thủ theo Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN 6-84) ban hành kèm theo Quyết định số 682B/QĐ-KT ngày 01/8/1984 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.3.2. Diện tích lô 8 - 12 ha.
2.3.3. Đường ranh giới lô rộng 1 m. Cách phát và đánh đấu vào thân cây như đường khoảnh nhưng chi đánh 2 dấu.
3. Đo đạc lên bản đồ ngoại nghiệp: Dùng địa bàn 3 chân và mia hoặc thước dây đo đạc toàn bộ đường ranh giới bao khu vực thiết kế, khoảnh, lô. Các điểm đo đạc phải có mốc đo đạc. Đường đo phải xuất phát và kết thúc tại các điểm khống chế được xác định đúng trên bản đồ và thực địa.
Xây dựng bản đồ mặt phẳng khu vực thiết kế theo tỷ lệ 1/5.000 thể hiện toàn bộ đường bao khu vực thiết kế, khoảnh, lô đã đo đạc lên bàn đồ địa hình. Sai số khép kín cho phép trong quá trình đo, vẽ là ≤ 1/100 đối với bao khu vực thiết kế, khoảnh; ≤ 1/50 đối với đường lô .
Tính diện tích lô bằng cầu tích hoặc lưới ô vuông. Tính 2 lần lấy bình quân Sai số cho phép giữa tầng diện tích lô với khoảnh nhỏ hơn 1/50. Diện tích lô tính bằng ha và lấy 1 số lẻ.
4. Cọc mốc: Tại các điểm đường lô giao nhau, đường lô với đường khoảnh hoặc tiểu khu phải tiến hành đóng mốc. Bảo đảm đúng vị trí trên bản đồ và trên thực địa. Trên mốc phải thể hiện các yếu tố sau:
Tên tiểu khu: Bằng số Ả Rập theo đúng số hiệu tiểu khu của tỉnh đã công bố;
- Tên khoảnh: Bằng số La Mã;
- Tên lô : Bằng chữ cái La Tinh viết thường.
- Diện tích lô: ha
Mốc khoảnh dùng loại gỗ cứng đường kính 15 cm, cao 1,2 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc lô đường kính 10 cm, cao 1 m, chôn sâu 0,5 m.